Bảo hiểm xã hội có thông báo quan trọng tới người lao động về một chính sách nên tham gia để hưởng quyền lợi
GĐXH - Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện là chế độ bảo hiểm giúp người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động được bảo vệ trước rủi ro tai nạn lao động. Vậy tham gia loại hình bảo hiểm này như thế nào?
Theo Báo Điện tử Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có hướng dẫn người lao động về mức đóng, điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện giúp người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động được bảo vệ trước rủi ro tai nạn lao động, với chính sách hỗ trợ mức đóng của Nhà nước và các quyền lợi trợ cấp khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Theo Điều 1 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện (TNLĐTN) như sau:
Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện là một loại bảo hiểm tham gia theo hình thức tự nguyện do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức triển khai dành cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
Trong đó, tai nạn lao động bao gồm những trường hợp tai nạn có gây ra tổn thương lên chức năng, bộ phân cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc người lao động làm các nghề, công việc theo thời gian và nơi làm việc đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định.
Ai được tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?
Điều 2 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP nêu rõ đối tượng tham gia TNLĐTN cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Người lao động đang làm việc không theo hợp đồng lao động và có độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên.
- Không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Đăng ký tham gia bảo hiểm theo hình thức tự nguyện.
Như vậy nếu là người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, hiện đang không tham gia BHXH bắt buộc và làm việc không theo hợp đồng lao động thì có thể đăng ký tham gia bảo hiểm TNLĐTN để được hưởng các chế độ bảo hiểm TNLĐTN theo quy định.

Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện giúp người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động được bảo vệ trước rủi ro tai nạn lao động. Ảnh minh họa: TL
Quy định chế độ, điều kiện hưởng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Theo Điều 4 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định như sau:
- Giám định mức suy giảm khả năng lao động.
- Trợ cấp tai nạn lao động.
Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được nêu rõ tại Điều 5 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP
1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;
- Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 nêu trên nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau:
- Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động;
- Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.
Quy định về việc giám định mức suy giảm khả năng lao động
Điều 6, Nghị định số 143/2024/NĐ-CP nêu rõ người lao động bị tai nạn lao động giám định lại hoặc chủ động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Cơ quan BHXH sẽ chi trả phí giám định cho người tham gia chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu kết quả khám giám định đủ điều kiện để hưởng trợ cấp hoặc kết quả giám định là điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp bảo hiểm TNLĐTN.
Nguyên tắc hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định 143/2024/NĐ-CP, 2 nguyên tắc của việc giải quyết tiền trợ cấp tai nạn lao động là theo từng lần phát sinh như sau:
- Lần nào xảy ra tai nạn thì giải quyết hưởng trợ cấp lần đó.
- Các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó không được cộng dồn.

Người lao động có thể đóng 6 tháng hoặc 12 tháng khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Ảnh minh họa: AI
Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Mức đóng và hỗ trợ của nhà nước bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Mức đóng
- Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV (3.700.000 đồng/tháng).
Khung 6 tháng = 3.700.000 x 6% = 222.000 đồng.
- Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV.
Khung 12 tháng = 3.700.000 x 12% = 444.000 đồng.
Mức hỗ trợ của Nhà nước
30%: Người thuộc hộ nghèo.
25%: Người thuộc hộ cận nghèo.
10%: Người lao động khác.
Lưu ý: Tỷ lệ hỗ trợ được tính trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
Phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm TNLĐTN với cơ quan BHXH, có thể lựa chọn phương thức đóng theo một trong hai khung thời gian đóng là:
- 06 tháng/lần.
- 12 tháng/lần.
Bên cạnh đó, thời điểm đóng bảo hiểm TNLĐTN theo phương thức đóng được thực hiện như sau:
- Lần đầu là ngay sau thời điểm người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm theo quy định.
- Lần đóng tiếp theo là trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng trước đó.
Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
- Được chi trả phí giám định khi kết quả giám định đủ điều kiện hưởng hoặc điều chỉnh tăng mức trợ cấp.
- Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần khi đủ điều kiện.
- Thân nhân được hưởng trợ cấp khi người lao động tử vong do tai nạn lao động thuộc trường hợp quy định.
Mức trợ cấp tai nạn lao động khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Các mức trợ cấp được tính theo mức lương tối thiểu tháng vùng IV là 3.700.000 đồng.
Theo mức suy giảm khả năng lao động:
Suy giảm 5%: 3 lần.
Mỗi 1% suy giảm tăng thêm: 0,3 lần.
Theo thời gian đóng:
Đóng từ 1 năm trở xuống: 0,5 lần. Mỗi năm đóng thêm: 0,3 lần.
Thời gian đóng không liên tục: Được cộng dồn.
Hồ sơ, thủ tục tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
Điều 14 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký tham gia và cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau:
1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu là Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Trong đó phải có các thông tin cụ thể về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc được đăng ký để tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Trường hợp có thay đổi về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc thì thực hiện khai báo điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;
- Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.
Tại Điều 15 quy định về điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện như sau:
Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện bao gồm:
- Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân;
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các giấy tờ khác liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.
Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội
- Người lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia, cấp lại sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 nêu trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:
+ 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;
+ 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

