Thay đổi mới về lệ phí cấp hộ chiếu, giấy phép xuất cảnh, người dân cần lưu ý
GĐXH - Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB" có sự thay đổi theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Vì sao phải cần hộ chiếu, giấy thông hành, tem AB, thẻ ABTC khi xuất nhập cảnh?
Theo quy định Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023) và Quyết định 52/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hộ chiếu, giấy thông hành, tem "AB" và thẻ ABTC là các loại giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân.
Đối với Hộ chiếu (Passport): Đây là các loại giấy tờ bắt buộc công dân Việt Nam phải có dùng để xuất cảnh, nhập cảnh và di chuyển quốc tế đến hầu hết các quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới.
Loại giấy tờ này dùng làm căn cứ để các cơ quan quản lý cửa khẩu Việt Nam và nước ngoài kiểm soát dòng người, xác minh nhân thân, cấp thị thực (visa) hoặc cho phép cư trú hợp pháp.
Đối với giấy thông hành: Loại giấy tờ này cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân để qua lại biên giới như Lào, Campuchia hoặc Trung Quốc.
Giúp người dân và cán bộ vùng biên đi lại, giao thương, du lịch hoặc công tác ngắn hạn ở vùng biên giới mà không cần làm hộ chiếu phổ thông hay xin visa phức tạp, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Đối với Tem "AB": Đây là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, dán trực tiếp vào hộ chiếu phổ thông để miễn thị thực khi nhập cảnh một số quốc gia.
Khi hộ chiếu phổ thông được dán tem "AB", người mang hộ chiếu được nhập cảnh sang một số quốc gia như Cuba, Lào, Trung Quốc theo các hiệp định/quy chế hợp tác song phương để thực hiện nhiệm vụ công vụ mà không phải xin thị thực nhập cảnh.
Đối với thẻ ABTC: Đây là một loại giấy thông hành đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của nước mình. Người sở hữu thẻ này được miễn visa khi nhập cảnh vào các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC (hiện có 19 nền kinh tế, không gồm Mỹ và Canada).
Sở hữu loại thẻ này được ưu tiên làm thủ tục tại làn riêng (APEC Lane) tại các sân bay và cửa khẩu quốc tế. Mỗi lần nhập cảnh được phép lưu trú từ 59 đến 90 ngày tùy theo quy định của từng nước.

Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB" được quy định theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC. Ảnh minh họa: AI
Quy định mới mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB", thẻ ABTC
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2026 thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC, lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB" được quy định như sau:
| Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/lần cấp) |
| 1 | Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử) | |
| a | Cấp mới | 200.000 |
| b | Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất | 400.000 |
| c | Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ) | 100.000 |
| d | Cấp giấy xác nhận nhân sự | 100.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy thông hành | |
| a | Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia | 50.000 |
| b | Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc | 50.000 |
| c | Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc | 5.000 |
| d | Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam | 50.000 |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh | |
| a | Cấp giấy phép xuất cảnh | 200.000 |
| b | Cấp công hàm xin thị thực | 10.000 |
| c | Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam | |
| - Cấp mới | 840.000 | |
| - Cấp lại | 700.000 | |
| 4 | Lệ phí cấp tem "AB" | 50.000 |
Lưu ý:
- Thẻ ABTC là thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).
- Tem "AB" là một loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài.
Quy định mới về cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh
Ngoài ra, Thông tư số 28/2026/TT-BTC cũng quy định mới về phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài. Cụ thể:
| Số TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Cấp thị thực có giá trị một lần | 25 USD/chiếc |
| 2 | Cấp thị thực có giá trị nhiều lần |
|
| a | Loại có giá trị không quá 90 ngày | 50 USD/chiếc |
| b | Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày | 95 USD/chiếc |
| c | Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm | 135 USD/chiếc |
| d | Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm | 145 USD/chiếc |
| đ | Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm | 155 USD/chiếc |
| e | Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm | 165 USD/chiếc |
| g | Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) | 25 USD/chiếc |
| 3 | Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới; Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới | 5 USD/chiếc |
| 4 | Cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực | 10 USD/giấy |
| 5 | Cấp thẻ tạm trú |
|
| a | Có thời hạn không quá 02 năm | 145 USD/thẻ |
| b | Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm | 155 USD/thẻ |
| c | Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm | 165 USD/thẻ |
| 6 | Gia hạn tạm trú | 10 USD/lần |
| 7 | Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú | 100 USD/thẻ |
| 8 | Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam | 10 USD/người |
| 9 | Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào tham quan, du lịch theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam | 5 USD/người |
| 10 | Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu | 5 USD/người |
| 11 | Cấp mới, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam không có hộ chiếu | 200.000 đồng/lần cấp |
| 12 | Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi tham quan các địa điểm khác trong tỉnh | 10 USD/người |
Lưu ý: Đối với trường hợp các giấy tờ nêu trên bị mất, hư hỏng, hết giá trị phải cấp lại, áp dụng mức thu như cấp mới.
Thay đổi mới về biểu mẫu làm hộ chiếu từ ngày 1/7/2026
Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 69/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2023/TT-BCA về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.
Theo đó, từ ngày 1/7/2026, 9 biểu mẫu mới phục vụ thủ tục cấp, khôi phục và trình báo mất hộ chiếu phổ thông sẽ chính thức được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
9 biểu mẫu mới bao gồm:
1. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01).
2. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a).
3. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02).
4. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a).
5. Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03).
6. Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04).
7. Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05).
8. Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06).
9. Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01).
Cũng theo quy định của Thông tư, Trường hợp công dân đã nộp tờ khai đề nghị cấp, hủy, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông trước ngày 1/7/2026 mà chưa có kết quả giải quyết thì không phải nộp lại tờ khai theo mẫu mới.

