Thủ tục đổi bằng lái xe ô tô nhanh nhất 2026, người dân nên cập nhật
GDXH - Bài viết này hướng dẫn thủ tục đổi bằng lái ô tô nhanh nhất theo quy định của Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Quy định đổi bằng lái xe ôtô
Đổi bằng lái xe ô tô là thủ tục hành chính để cấp lại giấy phép lái xe mới thay cho bằng cũ khi sắp hết hạn, đã hết hạn, bị hỏng, mờ rách hoặc thay đổi thông tin cá nhân. Theo luật định mới nhất, đổi bằng lái xe ôtô được quy định như sau:
Tại Điều 21 Thông tư 108/2026/TT-BCA, đổi giấy phép lái xe được quy định:
- Các trường hợp đổi giấy phép lái xe:
+ Người có giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được;
+ Người Việt Nam, người nước ngoài đã có giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp trước khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
+ Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; (*)
+ Người có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn;
+ Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: người đề nghị đổi giấy phép lái xe không còn giấy phép lái xe đã được cấp và thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe, gồm:
+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
+ Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài);
+ Các giấy tờ khác thể hiện thông tin để đối chiếu nếu thuộc trường hợp được quy định tại (*).
- Trình tự thực hiện:
+ Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân; hồ sơ phải kê khai theo hướng dẫn, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
Trường hợp người dân chưa có định danh mức độ 2 hoặc chưa có dữ liệu giấy phép lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe hoặc do lỗi hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã nơi bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông. Cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc gửi 01 ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc sử dụng ảnh từ dữ liệu căn cước và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí;
+ Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe, trường hợp chưa có thông tin phải xác minh theo mẫu số 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này; tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.
Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
+ Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe.
- Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải đăng ký với cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe là hồ sơ gốc gồm các tài liệu theo quy định, giao cho người lái xe tự bảo quản.

Cá nhân đổi bằng lái xe lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Ảnh minh họa: AI
Hình thức giấy phép lái xe được quy định thế nào?
Theo phụ lục IX Thông tư số 108/2026/TT-BCA hình thức giấy phép lái xe được quy định như sau:

Quy cách giấy phép lái xe
- Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET, có hoa văn màu hồng, có thiết kế dấu hiệu bảo an theo quy định, có kích thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
- Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER'S LICENSE", chữ "Số/No." Có màu đỏ, in đậm;
- Trên mặt sau của giấy phép lái xe có dòng chữ "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN" có màu đen, in đậm, ngay bên dưới là dòng chữ tiếng Anh "CLASSIFICATION OF ROAD MOTOR VEHICLES" có chữ màu đen; "Ngày đạt kết quả" có chữ màu đen, in đậm, bên dưới là dòng chữ tiếng Anh "Date of passing driving test" bằng chữ màu đen;
- Ảnh của người lái xe chụp trên nền màu trắng được in trực tiếp trên giấy phép lái xe;
- Mặt trước của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: số giấy phép lái xe, họ tên của người lái xe, ngày sinh, nơi cư trú, quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, cơ quan cấp, hạng;
- Mặt sau của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: các loại xe cơ giới đường bộ được điều khiển (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh), ngày đạt kết quả, có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông.
- Cách in giấy phép lái xe: in hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Thông tư số 108/2026/TT-BCA cũng quy định về điều kiện hạn chế giấy phép lái xe
- Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện), ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)";
- Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật";
- Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) cấp cho người khuyết tật tay trái, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay trái";
- Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật tay phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay phải chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay phải";
- Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật chân phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật chân phải chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với người khuyết tật chân phải";
- Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải), ghi là: "Cấp cho người khuyết tật nói chung chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động"
- Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp trước ngày 01/01/2025 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW, ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW";
- Đối với giấy phép lái xe hạng A cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14kW trở lên sử dụng hộp số vô cấp, ghi là:
"Cấp cho người chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14kW trở lên sử dụng hộp số vô cấp";
- Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp trước ngày 01/01/2025 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B, ghi là:
"Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)".
Một số mã số điều kiện hạn chế của giấy phép lái xe được ký hiệu trong Hệ thống thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe
A.01: Chỉ điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật;
A.02: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14kW trở lên sử dụng hộp số vô cấp;
A.03: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;
B.01: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện);
B.02: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay trái;
B.03: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay phải;
B.04: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật chân phải;
B.05: Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật nói chung.

