Từ tháng 11/2026 giá điện có sự thay đổi mới, ai sẽ được hưởng lợi?
GĐXH - Giá điện bán lẻ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,…có sự thay đổi mới, ai sẽ được hưởng lợi nhờ chính sách này?
Chi tiết giá điện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh từ 1/11
Giá điện bán lẻ cho sản xuất, cho kinh doanh và cho sinh hoạt,... được quy định tại Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương.
Theo đó, Bộ này ban hành giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện. Mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.159,9037 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Từ tháng 11/2026 giá điện bán lẻ có sự thay đổi mới.
Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt
TT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện |
|---|---|---|
1 | Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt | |
Bậc 1: Cho kWh đến 100 | 1.901 | |
Bậc 2: Cho kWh từ 101 - 200 | 2.289 | |
Bậc 3: Cho kWh từ 201 - 400 | 2.894 | |
Bậc 4: Cho kWh từ 401 - 700 | 3.456 | |
Bậc 5: Cho kWh từ 701 trở lên | 3.844 |
Gía bán lẻ điện cho sản xuất
TT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện |
|---|---|---|
1 | Giá bán lẻ điện cho sản xuất | |
1.1 | Cấp điện áp cao áp trên 35 kV | |
1.1.1 | Cấp điện áp từ 220 kV trở lên | |
a) Giờ bình thường | 1.771 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.101 | |
c) Giờ cao điểm | 3.110 | |
1.1.2 | Cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV | |
a) Giờ bình thường | 1.792 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.123 | |
c) Giờ cao điểm | 3.218 | |
1.2 | Cấp điện áp trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) | |
a) Giờ bình thường | 1.814 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.166 | |
c) Giờ cao điểm | 3.348 | |
1.3 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 1.966 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.274 | |
c) Giờ cao điểm | 3.586 |
Gía bản lẻ điện cho kinh doanh
TT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện |
|---|---|---|
1 | Giá bán lẻ điện cho kinh doanh | |
1.1 | Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch | |
1.1.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | |
a) Giờ bình thường | 1.814 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.166 | |
c) Giờ cao điểm | 3.348 | |
1.1.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 1.966 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.274 | |
c) Giờ cao điểm | 3.586 | |
1.2 | Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện | |
1.2.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | |
a) Giờ bình thường | 2.549 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.534 | |
c) Giờ cao điểm | 3.758 | |
1.2.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 2.700 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.620 | |
c) Giờ cao điểm | 4.212 | |
1.3 | Giá bán lẻ điện cho kinh doanh khác | |
1.3.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | |
a) Giờ bình thường | 2.829 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.577 | |
c) Giờ cao điểm | 4.924 | |
1.3.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 3.089 | |
b) Giờ thấp điểm | 1.880 | |
c) Giờ cao điểm | 5.313 |
Giá bán lẻ cho hành chính sự nghiệp
TT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện |
|---|---|---|
1 | Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp | |
1.1 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục | |
1.1.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.901 |
1.1.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | 2.030 |
1.2 | Chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp | |
1.2.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.095 |
1.2.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | 2.181 |
Giá điện giảm 2%, ai sẽ được hưởng lợi?
Từ ngày 1/11/2026, EVN giảm giá bán lẻ điện 2% đối với tất cả các nhóm khách hàng sử dụng điện. Giá bán lẻ điện bình quân mới là 2.159,9 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Việc giá bán lẻ điện bình quân giảm 2% được kỳ vọng giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, kinh doanh, qua đó góp phần hạ nhiệt giá hàng hóa trên thị trường. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là khoản tiết kiệm từ giá điện sẽ được chuyển hóa như thế nào và người tiêu dùng được hưởng lợi đến đâu?
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho biết, việc điều chỉnh lần này thể hiện sự chung tay của EVN trong thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời hỗ trợ bảo đảm an sinh xã hội cho người dân và doanh nghiệp.
Đáng chú ý, theo đánh giá của Cục Thống kê - Bộ Tài chính, việc giảm giá bán lẻ điện 2% kể từ tháng 11/2026 sẽ làm giảm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) khoảng 0,08 điểm phần trăm.

Việc giá bán lẻ điện bình quân giảm 2% được kỳ vọng giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, kinh doanh, qua đó góp phần hạ nhiệt giá hàng hóa trên thị trường.
Cùng với giảm giá điện, theo lãnh đạo EVN, các chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tiếp tục được thực hiện. Cụ thể, theo Quyết định số 14/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện hằng tháng tương đương lượng điện sử dụng 30 kWh/hộ, tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.
Đối với hộ chính sách xã hội có lượng điện sử dụng dưới 50 kWh/tháng, mức hỗ trợ hằng tháng cũng tương đương tiền điện của 30 kWh, tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.
Theo phân tích của các chuyên gia, chủ trương giảm giá điện 2% của Chính phủ có ý nghĩa thiết thực trong bối cảnh hiện nay, nhận được sự đồng tình, hưởng ứng của người dân. Giảm giá điện 2% có thể vừa trực tiếp và gián tiếp làm CPI (chỉ số giá tiêu dùng) giảm, góp phần tích cực vào kiểm soát lạm phát.
Đối với doanh nghiệp, giá điện giảm tạo điều kiện tiết giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh. Giá thành sản xuất thép có thể giảm khoảng 0,12%, xi măng giảm khoảng 0,3%, dệt may giảm khoảng 0,23%.
Với người tiêu dùng, tác động này góp phần giảm gánh nặng chi tiêu, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng theo mục tiêu Chính phủ đề ra.
