Người dân Thủ đô được đo lường 'Chỉ số hạnh phúc' qua 50 tiêu chí cụ thể

GĐXH - Hạnh phúc vốn là khái niệm mang nhiều cảm xúc trừu tượng, nhưng với Quyết định số 6004/QĐ-UBND vừa được UBND TP Hà Nội ban hành ngày 30/10, lần đầu tiên niềm tin, sự an tâm và chất lượng cuộc sống của mỗi công dân Thủ đô được lượng hóa rõ ràng qua một hệ thống gồm 50 tiêu chí cụ thể.

Đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô qua 50 tiêu chí cụ thể - Ảnh 1.Hà Nội: Trẻ bệnh hiểm nghèo, tai nạn nặng được hỗ trợ chi phí điều trị tối đa như thế nào từ 1/1/2027?

GĐXH - HĐND Thành phố Hà Nội vừa thông qua nghị quyết an sinh xã hội quan trọng, mở rộng mạng lưới bảo trợ y tế với các gói hỗ trợ 100% chi phí đồng chi trả BHYT, trợ cấp tiền ăn, viện phí và xe cứu thương cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ bị tai nạn thương tích nghiêm trọng.

Theo UBND TP Hà Nội, Bộ 50 tiêu chí được ban hành nhằm đo lường kết quả phát triển của Thủ đô Hà Nội từ góc nhìn của người dân, phản ánh mức độ người dân thực sự tiếp cận, thụ hưởng, an toàn, tin tưởng, tham gia và đánh giá chất lượng cuộc sống; làm cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô.

Theo Bộ tiêu chí và Phương pháp khảo sát, đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2026 – 2030, việc đánh giá được thực hiện trên thang điểm 10.

Bộ công cụ đo lường gồm 5 trụ cột chính, mỗi trụ cột bao gồm 10 tiêu chí phản ánh sát sườn 5 nhóm nhu cầu cơ bản của từng cá nhân trong đời sống hằng ngày.

Trụ cột I: Đời sống kinh tế, việc làm và khả năng phát triển

Trụ cột đầu tiên đo lường nền tảng vật chất, năng lực tự chủ và mức độ bảo đảm sinh kế của người dân, bao gồm: Khả năng thu nhập đáp ứng các nhu cầu thiết yếu; Khả năng dự phòng và chống chịu tài chính khi phát sinh chi phí lớn ngoài dự kiến.

Sự ổn định của việc làm, sinh kế và nguồn sống chính.

Chất lượng và điều kiện làm việc, môi trường sinh kế.

Mức độ cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, gia đình.

Cơ hội tìm việc làm tốt hơn, phát triển nghề nghiệp và cải thiện thu nhập.

Đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô qua 50 tiêu chí cụ thể - Ảnh 2.

Hạnh phúc vốn là khái niệm mang nhiều cảm xúc trừu tượng, nhưng với Quyết định số 6004/QĐ-UBND vừa được UBND TP Hà Nội ban hành ngày 30/10, lần đầu tiên niềm tin, sự an tâm và chất lượng cuộc sống của mỗi công dân Thủ đô được lượng hóa rõ ràng qua một hệ thống gồm 50 tiêu chí cụ thể.

Mức độ thuận lợi để kinh doanh, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.

Niềm tin vào triển vọng cải thiện mức sống gia đình trong 3–5 năm tới.

Quyền tự chủ và khả năng lựa chọn trong các quyết định quan trọng của cuộc đời.

Khả năng chi trả và sự ổn định, an tâm về chỗ ở.

Trụ cột II: Mối quan hệ gia đình, cộng đồng và xã hội

Phản ánh nguồn vốn xã hội, sợi dây gắn kết gia đình và cộng đồng dân cư:

Sự hòa thuận, yêu thương và tôn trọng giữa các thành viên trong gia đình.

Mức độ quan tâm, chăm sóc và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thế hệ.

Sự an tâm khi có người tin cậy để nhờ giúp đỡ lúc khó khăn, hoạn nạn.

Chất lượng các mối quan hệ bạn bè và giao tiếp xã hội thường xuyên.

Mức độ gắn kết và tinh thần tương trợ trong khu dân cư.

Mức độ tin tưởng giữa người với người trong các quan hệ hằng ngày.

Cảm giác thuộc về và được chấp nhận là một phần của cộng đồng nơi sinh sống.

Khả năng tham gia bàn bạc, quyết định các công việc chung tại địa phương.

Tinh thần tự giác tham gia các hoạt động tự quản, tương trợ, tình nguyện và sáng kiến cộng đồng.

Cảm nhận tiếng nói của người dân được coi trọng và có ảnh hưởng thực chất đối với các vấn đề xã hội.

Trụ cột III: Các dịch vụ xã hội, an sinh và phúc lợi xã hội 

Tập trung vào cảm nhận về "hệ thống bảo đảm" của Thành phố đối với các nhu cầu thiết thân của người dân, gồm:

Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế kịp thời khi có nhu cầu.

Mức độ hài lòng với chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh.

Khả năng tiếp cận y tế dự phòng, khám định kỳ, sàng lọc và chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Khả năng tiếp cận môi trường giáo dục an toàn, bình đẳng và có chất lượng.

Cơ hội học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng số.

Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc cho các đối tượng cần trợ giúp (người già, trẻ nhỏ, người yếu thế).

Khả năng tiếp cận an sinh xã hội, bảo hiểm và trợ giúp khi rơi vào cảnh khó khăn.

Khả năng tiếp cận, độ ổn định và chi phí hợp lý của các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, viễn thông...).

Mức độ thuận tiện của các kênh để người dân phản ánh, kiến nghị về chính sách và vấn đề dân sinh.

Mức độ chính quyền và cơ quan cung cấp dịch vụ lắng nghe, phản hồi và giải quyết ý kiến của nhân dân.

Trụ cột IV: Văn hóa, môi trường sống, không gian đô thị và chất lượng sống 

Ghi nhận trải nghiệm trực tiếp về môi trường và cảnh quan đô thị quanh nơi ở, gồm:

Chất lượng và sự phù hợp của ngôi nhà đang sinh sống.

Khả năng tiếp cận không gian xanh, mặt nước, công viên và không gian sinh hoạt công cộng.

Chất lượng môi trường không khí và cảm giác dễ chịu tại khu vực cư trú.

Thực trạng vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, thoát nước và tình trạng ngập úng.

Chất lượng việc đi lại hằng ngày (thời gian di chuyển, ùn tắc và khả năng tiếp cận phương tiện công cộng).

Khả năng thụ hưởng, chất lượng của các thiết chế văn hóa (nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, sân thể thao...).

Hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, làng nghề và bản sắc Thăng Long – Hà Nội.

Đánh giá tự thân về sức khỏe thể chất.

Trạng thái sức khỏe tinh thần và các cảm xúc tích cực hằng ngày.

Cơ hội người dân được tiếp cận thông tin và góp ý vào các quy hoạch, dự án tác động trực tiếp đến không gian sống.

Trụ cột V: Quản trị đô thị, an toàn, kỷ cương và niềm tin xã hội

Phản ánh môi trường thể chế, an ninh và niềm tin của người dân vào kỷ cương quản trị:

Cảm giác an toàn về tính mạng, tài sản và an ninh trật tự nơi sinh sống.

Mức độ an tâm trước các rủi ro tai nạn giao thông, cháy nổ và khả năng ứng phó tình huống khẩn cấp.

Sự an toàn trên môi trường số và bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.

Mức độ an tâm về vệ sinh an toàn thực phẩm tiêu dùng hằng ngày.

Tính công bằng, bình đẳng và nhất quán trong việc thực thi pháp luật.

Mức độ công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền cơ sở.

Tính liêm chính và hiệu quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

Sự thuận tiện và chất lượng phục vụ của các dịch vụ hành chính công.

Mức độ tin tưởng vào các cấp chính quyền và cơ quan phục vụ nhân dân.

Khả năng người dân tham gia giám sát các hoạt động công quyền, dịch vụ công và đầu tư công tại cơ sở.

Bên cạnh 50 tiêu chí đánh giá cho điểm (thang đo 5 mức), bảng câu hỏi còn có câu hỏi kiểm định độc lập H0 (thang điểm 0–10) cùng các câu hỏi mở H1, H2 để người dân trực tiếp chia sẻ tâm tư, kỳ vọng gửi tới chính quyền Thành phố.

Khảo sát trực tiếp định kỳ được tiến hành vào quý IV hằng năm trên địa bàn 126 xã, phường.

Kết quả Chỉ số HHI được tổng hợp và công bố vào dịp Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3) hằng năm, qua đó trở thành kênh thông tin thực chứng để chính quyền Thủ đô đo lường hiệu quả điều hành và kịp thời hoàn thiện chính sách chăm lo cho người dân.

Đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô qua 50 tiêu chí cụ thể - Ảnh 4.Chủ tịch UBND TP Hà Nội: Khám, chữa bệnh cho nhân dân không thể chậm trễ hay chỉ nằm trên giấy

GĐXH - Khám sức khỏe định kỳ cho người dân phải đi vào thực chất, không mặc định ai có BHYT cũng đã được khám, và công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng tuyệt đối không thể để dồn đến cuối năm mới hoàn thành.