Tác dụng, tác hại của đu đủ

| Sống khỏe

Loại quả quen thuộc với người Việt Nam có khả năng giảm nguy cơ ung thư, tăng cường hệ miễn dịch. Tuy nhiên, một số người bị dị ứng khi ăn đu đủ.

Tác dụng, tác hại của đu đủ - Ảnh 1.

Đu đủ là loại quả phổ biến ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Ảnh:

Đu đủ không chỉ có hương vị ngon ngọt mà còn chứa nhiều chất dinh dưỡng có thể giảm viêm, tăng cường tiêu hóa, miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh mạn tính, bao gồm cả ung thư.

Thành phần dinh dưỡng

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, 145 g đủ đủ gồm có 43 calo, 0,5 g protein, 0,3 g chất béo, 11 g carbohydrate, 2 g chất xơ, 61 mg vitamin C, 182 mg kali.

Tác dụng

Chuyên gia dinh dưỡng người Mỹ Sarah Schlichter thông tin: “Giống như nhiều loại trái cây nhiệt đới khác, đu đủ có thành phần dinh dưỡng tuyệt vời. Đu đủ có nhiều chất hỗ trợ miễn dịch, như vitamin A và C”.

Theo Eating Well , một quả đu đủ cung cấp nhiều hơn lượng vitamin C và gần một phần ba lượng vitamin A được khuyến nghị hàng ngày. Loại quả này cũng chứa rất nhiều chất chống oxy hóa tăng cường sức khỏe tổng thể.

Tăng cường hệ miễn dịch

Đu đủ rất giàu vitamin C, một chất dinh dưỡng hòa tan trong nước với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Theo Viện Y khoa Quốc gia Mỹ, đây cũng là chất chống oxy hóa tăng cường hệ miễn dịch của bạn, chống lại bệnh tật và nhiễm trùng, đồng thời hỗ trợ chữa lành vết thương. Ngoài ra, vitamin C cần thiết để sản xuất collagen giữ cho móng tay, da, tóc và khớp của bạn khỏe mạnh.

Một khẩu phần đu đủ (145 g) cung cấp hơn một nửa lượng vitamin C được khuyến nghị hàng ngày (75 mg với nữ giới và 90 mg với nam giới).

Có thể giảm nguy cơ ung thư

Một bản đánh giá năm 2021 được xuất bản trên Antioxidants đã kết luận chế độ ăn giàu vitamin C từ trái cây và rau quả có thể đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và điều trị ung thư.

Với nhiều vitamin C, đu đủ có đặc tính chống oxy hóa chặn gốc tự do nguy hiểm và stress oxy hóa đối với các tế bào của cơ thể, có thể hình thành các hợp chất gây ung thư. Ngoài ra, theo nghiên cứu công bố trên Molecules , đu đủ có màu cam rực rỡ do chứa chất lycopene, có đặc tính chống ung thư.


Tác dụng, tác hại của đu đủ - Ảnh 2.

Đu đủ rất giàu vitamin C. Ảnh: Healthwire.

Cải thiện tiêu hóa

Giữ nước và nhận đủ chất xơ là hai tiêu chí cần thiết để tiêu hóa tối ưu. Vì đu đủ có tới 88% là nước nên ăn loại quả này là một cách tuyệt vời để tăng cường tiêu hóa, giảm táo bón và đầy hơi.

Ngoài ra, hàm lượng chất xơ của đu đủ thúc đẩy nhu động ruột đều đặn, hỗ trợ tiêu hóa khỏe mạnh và giảm nguy cơ ung thư ruột kết.

Giảm viêm

Đu đủ có chứa một loại enzyme gọi là papain có tác dụng ức chế quá trình sản xuất cytokine của cơ thể bạn. Cytokine là nhóm protein được giải phóng trong quá trình viêm. Viêm mạn tính tàn phá sức khỏe của bạn bằng cách tăng nguy cơ mắc bệnh.

Theo đánh giá được công bố trên Biology, chất chiết xuất từ đu đủ mang lại một số lợi ích cho sức khỏe, bao gồm khả năng chống viêm, lão hóa, ung thư và bệnh mạn tính.

Tác dụng phụ tiềm ẩn

Theo Đại học Dị ứng, Hen suyễn & Miễn dịch học Mỹ, những người bị dị ứng latex (chất có trong mủ tự nhiên) nên tránh ăn đu đủ do có khả năng xảy ra phản ứng chéo. Hơn nữa, enzyme papain có trong đu đủ chưa chín dễ gây dị ứng đường hô hấp, bao gồm cả hen suyễn.

9 lợi ích sức khỏe tuyệt vời của nụ hôn ít được biết đến9 lợi ích sức khỏe tuyệt vời của nụ hôn ít được biết đến

Mặc dù bạn có thể không cần nhiều sức thuyết phục để hôn những người thân yêu của mình hàng ngày, nhưng 10 lợi ích sau đây của nụ hôn có thể khiến bạn trân trọng nụ hôn hơn nữa.

Bình luận (0)
Ý kiến của bạn
Tags:

Cùng chuyên mục

Những chiến binh áo trắng lặng thầm xoa dịu vết thương chiến tranh

Những chiến binh áo trắng lặng thầm xoa dịu vết thương chiến tranh

Sống khỏe -

GĐXH - Không phải chỉ những ai từng đi qua chiến trường, trực tiếp đối diện với giây phút sinh tử mới cảm nhận được sự ác liệt và nỗi đau mà chiến tranh gây ra. Từ sự thấu hiểu và lòng tri ân, các y, bác sĩ ở Trung tâm Điều dưỡng Thương binh Thuận Thành (Bắc Ninh) đã lựa chọn dành cuộc đời mình để xoa dịu vết thương chiến tranh cho những người lính trở về.

Mang thai ăn chay: Người lo thiếu chất, người khẳng định vẫn đủ dinh dưỡng, bác sĩ nói gì?

Mang thai ăn chay: Người lo thiếu chất, người khẳng định vẫn đủ dinh dưỡng, bác sĩ nói gì?

Mẹ và bé -

GĐXH - Người cho rằng mang thai ăn chay dễ thiếu chất, người lại khẳng định chỉ cần ăn uống đa dạng vẫn đủ dinh dưỡng cho cả mẹ và bé. Vậy phụ nữ mang thai có thể duy trì chế độ ăn chay hay không? TS.BS Huỳnh Nam Phương, Viện Dinh dưỡng, chỉ ra những dưỡng chất mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý.

Mỡ lợn có thực sự tốt? Ăn bao nhiêu mỗi ngày để không gây hại tim mạch?

Mỡ lợn có thực sự tốt? Ăn bao nhiêu mỗi ngày để không gây hại tim mạch?

Sống khỏe -

GĐXH - Mỡ lợn từng là nguyên liệu quen thuộc trong căn bếp của nhiều gia đình, nhưng cũng là thực phẩm gây tranh luận vì chứa nhiều chất béo bão hòa. Theo ThS.BS Nguyễn Vũ Bình, người khỏe mạnh không nhất thiết phải loại bỏ hoàn toàn mỡ lợn, song cần kiểm soát lượng sử dụng và ưu tiên cân đối với các nguồn chất béo khác.

Trẻ thường xuyên ngủ cùng mẹ và ngủ với người chăm sóc khác có gì khác biệt?

Trẻ thường xuyên ngủ cùng mẹ và ngủ với người chăm sóc khác có gì khác biệt?

Mẹ và bé -

GĐXH - Sau khi chào đời, trẻ cần được chăm sóc, vỗ về và đáp ứng nhu cầu cơ bản một cách ổn định. Vì điều kiện công việc hay sức khỏe, không phải em bé nào cũng được mẹ trực tiếp chăm sóc vào ban đêm. Nhiều cha mẹ thắc mắc liệu việc trẻ ngủ cùng mẹ và ngủ với người chăm sóc khác có tạo ra sự khác biệt lớn trong quá trình phát triển?

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.