“Đột nhập” trung tâm tản cư Nhật
Người dân tạm trú trong một không gian chật chội, bầu không khí ảm đạm, hồi hộp đặt tay lên ngực ngóng tin người thân.
![]() |
|
Rất nhiều người già ngồi xe lăn được đưa tới trung tâm tản cư ở Kesennuma, miền bắc Nhật Bản. |
![]() |
|
Một em bé vừa sinh ra đã phải chạy đi sơ tán cùng mẹ. |
![]() |
|
Các trung tâm di tản luôn trong tình trạng quá tải. |
![]() |
|
Một bé gái hồn nhiên nhoẻn miệng cười trước ống kính, trong khi người lớn lăn ra ngủ vì mệt nhoài. |
![]() |
|
Trung tâm di tản thành … phòng ngủ tập thể. |
![]() |
|
Hồi hộp theo sát tình hình sau động đất. |
![]() |
|
Những giọt nước mắt tuôn rơi khi hay tin người thân thiệt mạng trong động đất. |
![]() |
|
Danh sách những nạn nhân may mắn sống sót được dán trên tường. |
![]() |
|
Một chút ánh lửa để xua đi cái lạnh của thời tiết, và cái lạnh tê tái trong lòng người. |
![]() |
|
Lương khô được đưa tới cổng các trung tâm di tản. |









