Lãi suất cao nhất lên đến 9,65%: Gửi 1 tỷ đồng 12 tháng được bao nhiêu tiền?
GĐXH - Mức lãi suất cao nhất lên đến 7,5-9,65%, nhưng để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện đặc biệt.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

MB vừa điều chỉnh tăng thêm 0,2%/năm lãi suất huy động. Hình minh họa
Dưới hình thức công bố các kỳ hạn được áp dụng "lãi suất đặc biệt", Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa điều chỉnh tăng thêm 0,2%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn từ 1 – 5 tháng. Chương trình lãi suất đặc biệt này được áp dụng từ nay đến hết ngày 31/5/2025 mà không quy định số tiền gửi tối thiểu.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được MB công bố, các kỳ hạn tiền gửi từ 1 – 5 tháng được áp dụng lãi suất đặc biệt có lãi suất cao hơn 0,2%/năm so với lãi suất thông thường (tối đa từng kỳ hạn theo quy định của NHNN từng thời kỳ).
Theo đó, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng mới nhất là 3,9%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4%/năm, và lãi suất huy động kỳ hạn 3 – 5 tháng là 4,2%/năm.
Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn còn lại được MB giữ nguyên. Hiện lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần là 0,5%/năm, bằng với mức lãi suất trần theo quy định của NHNN. Đây cũng là mức lãi suất phổ biến được các ngân hàng đang áp dụng.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 – 11 tháng được MB niêm yết tại 4,6%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 – 18 tháng là 5%/năm, lãi suất tiết kiệm cao nhất thuộc về các kỳ hạn 24 – 36 tháng, lên đến 5,9%/năm.
Đây là lần thứ hai trong tháng 4 (cũng là lần thứ hai trong năm 2025) MB thực hiện điều chỉnh lãi suất huy động. Trước đó, ngày 3/4/2025 nhà băng này giảm 0,1%/năm lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 – 18 tháng.
Một "ông lớn" ngân hàng khác là Techcombank cũng vừa điều chỉnh lãi suất huy động nhưng không phải tăng mà là giảm.
Với việc đồng loạt giảm 0,1%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn từ 1 – 36 tháng, lãi suất huy động trực tuyến áp dụng cho tài khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng của Techcombank hiện nay như sau:
Lãi suất kỳ hạn 1 – 2 tháng 3,15%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 3,45%/năm; kỳ hạn 6 – 11 tháng 4,45%/năm; và kỳ hạn 12 – 36 tháng 4,65%/năm.
Mức giảm tương tự cũng diễn ra với biểu lãi suất tiết kiệm áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng; và tài khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng.
Lãi suất huy động trực tuyến áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng như sau: Kỳ hạn 1 – 2 tháng 3,25%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 3,55%/năm; kỳ hạn 6 – 11 tháng 4,5%/năm; và lãi suất kỳ hạn 12 – 36 tháng là 4,7%/năm.
Lãi suất huy động trực tuyến áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng, cũng là biểu lãi suất huy động cao nhất tại Techcombank, được niêm yết như sau: Kỳ hạn 1 – 2 tháng 3,35%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 3,55%/năm; kỳ hạn 6 – 11 tháng 4,55%/năm; và kỳ hạn 12 – 36 tháng 4,75%/năm.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 29/4/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,9 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,5 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,7 | 4 | 5,15 | 5,25 | 5,6 | 5,9 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
| EXIMBANK | 4 | 4,1 | 5,1 | 5,2 | 5,3 | 5,7 |
| GPBANK | 3,75 | 3,85 | 5,65 | 5,75 | 5,95 | 5,95 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 4,7 | 5,6 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,6 |
| MB | 3,9 | 4,2 | 4,6 | 4,6 | 5 | 5 |
| MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
| NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 3,15 | 3,45 | 4,45 | 4,45 | 4,65 | 4,65 |
| TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,2 | 5,5 |
| VCBNEO | 4,15 | 4,35 | 5,4 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,95 | 6 | 6 |
| VPBANK | 3,7 | 3,9 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,3 |
Trước đó, Techcombank cũng đã giảm lãi suất đồng loạt 0,1%/năm các kỳ hạn từ 1 – 36 tháng vào ngày 10/3/2025.
Kể từ sau cuộc họp giữa NHNN và các ngân hàng thương mại về lãi suất ngày 25/2/2025, đã có 29 ngân hàng thương mại trong nước giảm lãi suất huy động với mức giảm từ 0,1 – 1,05%/năm. Riêng trong tháng 4, đã có thêm một loạt ngân hàng giảm lãi suất huy động gồm VPBank, MB, Eximbank, Nam A Bank, OCB, VCBNeo, GPBank, Techcombank, và Viet A Bank.
Lãi suất đặc biệt cao nhất 6,5-9,65%
Mức lãi suất cao nhất lên đến 7,5-9,65%, nhưng để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện đặc biệt.
ABBank dẫn đầu lãi suất đặc biệt, với mức 9,65%/năm cho khách hàng mở mới/tái tục các khoản tiền gửi tiết kiệm từ 1.500 tỉ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng.
PVcomBank cũng áp dụng lãi đặc biệt 9%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng khi gửi tiền tại quầy. Điều kiện áp dụng là khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng.
HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng.
Vikki Bank áp dụng lãi suất 7,5%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, với số tiền tối thiểu 999 tỉ đồng; Bac A Bank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất 6,1% với kỳ hạn 18-36 tháng đối với khoản tiền gửi trên 1 tỉ đồng; IVB áp dụng mức lãi suất 6,15% đối với kỳ hạn 36 tháng, điều kiện áp dụng cho khoản tiền gửi từ 1.500 tỉ đồng trở lên.
ACB áp dụng mức lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ khi khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỉ đồng trở lên.
Tại LPBank, với tiền gửi từ 300 tỉ đồng trở lên, lãi suất huy động áp dụng cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ là 6,5%/năm, lĩnh lãi hàng tháng 6,3%/năm và lĩnh lãi đầu kỳ là 6,07%/năm.
Gửi tiết kiệm 12 tháng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Công thức tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm ngân hàng:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, bạn gửi 500 triệu đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 12 tháng và hưởng lãi suất 6%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
500 triệu đồng x 6%/12 x 12 = 30 triệu đồng.
Ví dụ, bạn gửi 1 tỉ đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 12 tháng và hưởng lãi suất 6,05%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
1 tỉ đồng x 6%/12 x 12 = 60 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Giá USD hôm nay 21/4/2026: Đô tự do giảm sâu, tại các ngân hàng điều chỉnh giảm 1 đồng số với ngày hôm qua.
Giá cả thị trường - 24 phút trướcGĐXH - Giá USD trong ngân hàng chỉ giảm vỏn vẹn 1 đồng nhưng thị trường tự do giảm mạnh. Sáng 21.4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa VND với USD ở mức 25.102, giảm 1 đồng so với hôm qua.
Hà Nội: Bất ngờ trước giá chung cư tại phường Dương Nội tháng 4/2026
Giá cả thị trường - 34 phút trướcGĐXH - Tại thời điểm tháng 4/2026, lượng thông tin rao bán và giá bán chung cư khu vực phường Dương Nội (Hà Nội) có sự tăng trưởng mạnh, giá bán ngang ngửa, thậm chí còn vượt mặt cả phường Hà Đông.
Bộ đôi iPhone chính hãng giảm chưa từng có, rẻ nhất thị trường: Chỉ từ 12 triệu đồng sở hữu cấu hình xịn, thiết kế đẳng cấp chẳng kém iPhone 17
Giá cả thị trường - 1 giờ trướcGĐXH - iPhone 13, 14 là cặp iPhone chính hãng hiện có mức giá rẻ nhất của Apple tại thị trường Việt Nam.
Trải nghiệm xe máy điện giá 37 triệu đồng ở Việt Nam giống hệt Honda SH, trang bị hiện đại, động cơ 2.650W, đi 150km, rẻ chỉ ngang Vision
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - Xe máy điện tầm trung này gây chú ý với động cơ 2.650W, pin lithium đi tới 150 km/lần sạc, thiết kế thể thao và trang bị hiện đại, hướng tới người dùng đô thị.
Giá chung cư leo thang, Hà Nội chạm ngưỡng 128 triệu đồng/m2, Hưng Yên chạm 87 triệu đồng/m2
Giá cả thị trường - 19 giờ trướcGĐXH - Trong quý I/2026, giá chung cư tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Đà Nẵng... tiếp tục leo thang ở phân khúc sơ cấp, thị trường thứ cấp lại có động thái giảm.
Lãi suất tiết kiệm cao nhất 8,7% khi gửi tiền 13 tháng: Gửi 500 triệu đồng nhận bao nhiêu tiền về tay là cao nhất?
Giá cả thị trường - 21 giờ trướcGĐXH - Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng cao nhất ở mức 8,7%/năm.
Giá bạc hôm nay 20/4: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 22 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 12/4, Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ có động thái giảm nhẹ, mức giá vẫn quanh ngưỡng 82 triệu đồng/kg.
Giá lăn bánh Mazda CX-5 mới nhất giảm cực mạnh, thấp chưa từng thấy, rẻ nhất phân khúc SUV hạng C
Giá cả thị trường - 23 giờ trướcGĐXH - Giá lăn bánh Mazda CX-5 mới nhất đang giảm rất mạnh, cho thấy quyết tâm trong việc bảo vệ ngôi vị ‘vua doanh số’ phân khúc cỡ C trước sự cạnh tranh của Honda CR-V và Hyundai Tucson.
Diễn biến giá chung cư tại phường Hà Đông, Hà Nội tháng 4/2026
Giá cả thị trường - 23 giờ trướcGĐXH - Tại thời điểm tháng 4/2026, khu vực phường Hà Đông, thành phố Hà Nội có lượng chung cư rao bán khá sôi nổi, giá bán đã thiết lập mặt bằng mới.
Giá vàng hôm nay 20/4: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, Doji tăng hay giảm?
Giá cả thị trường - 23 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở SJC và nhẫn trơn chịu áp lực giảm mạnh hơn 1 triệu/lượng lúc mở cửa rồi tăng mạnh.
SUV hạng B Hyundai Creta giá 341 triệu đồng trang bị đẳng cấp cạnh tranh Kia Seltos và Mitsubishi Xforce, rẻ chỉ như Kia Morning
Giá cả thị trườngGĐXH - SUV hạng B Hyundai Creta bổ sung phiên bản mới với giá từ 341 triệu đồng, tăng mạnh trang bị để cạnh tranh trực diện trong phân khúc SUV đô thị.
