Giá xe máy Honda giảm mạnh, SH rẻ khó tin, SH Mode, Vision thấp chưa từng thấy

| Giá cả thị trường

GĐXH - Giá xe máy Honda tháng 3/2026 giảm cực mạnh do nhu cầu mua xe của người dân không cao, nhiều mẫu xe được đại lý bán dưới giá đề xuất, trong đó có cả Vision, SH, Air Blade…

Giá xe máy Honda tháng 3 / 2026 giảm mạnh , cơ hội vàng cho người tiêu dùng - Ảnh 1.Giá xe Honda Air Blade giảm mạnh, thấp kỷ lục, khách Việt đổ xô săn đón vì rẻ

GĐXH - Giá xe Honda Air Blade đang giảm mạnh nhằm thu hút khách Việt dù vừa ra mắt với thiết kế 'lột xác' so với phiên bản tiền nhiệm.

Giá xe máy Honda  niêm yết

Giá xe máy Honda tháng 3 / 2026 giảm mạnh , cơ hội vàng cho người tiêu dùng - Ảnh 2.

Giá xe máy Honda không đổi so với tháng 2/2026.

Trong tháng 3/2026, mức giá niêm yết của xe số Honda không thấy có bất kỳ biến động nào so với tháng trước, với mức giá dao động từ 17.859.273 đồng đến 87.273.818 đồng.

Các mẫu xe như Wave Alpha 110cc phiên bản tiêu chuẩn được bán với giá 17.859.273 đồng, phiên bản đặc biệt với giá 18.742.909 đồng và phiên bản cổ điển ở mức 18.939.273 đồng.

Cũng trong phân khúc này, mẫu Blade 110 có ba phiên bản với giá bán ổn định, bao gồm phiên bản tiêu chuẩn là 18.900.000 đồng, phiên bản đặc biệt 20.470.909 đồng và phiên bản thể thao 21.943.637 đồng.

Mẫu Wave RSX FI 110 cũng được giữ ổn định giá bán với phiên bản tiêu chuẩn là 22.032.000 đồng, phiên bản đặc biệt 23.602.909 đồng và phiên bản thể thao 25.566.545 đồng.

Tương tự, giá bán lẻ của các mẫu xe ga Honda không có sự thay đổi so với tháng 12/2025, dao động từ 31.113.818 đồng đến 152.690.000 đồng cho mỗi chiếc. Cụ thể:

Xe Honda Vision có giá từ 31.113.818 đồng cho phiên bản tiêu chuẩn, 32.782.909 đồng cho phiên bản cao cấp, 34.157.455 đồng cho phiên bản đặc biệt, và cả hai phiên bản thể thao và cổ điển đều có giá 36.612.000 đồng.

Honda SH Mode 125cc giữ giá 57.132.000 đồng cho phiên bản tiêu chuẩn, 62.139.273 đồng cho phiên bản cao cấp, 63.317.455 đồng cho phiên bản đặc biệt, và phiên bản thể thao có giá 63.808.363 đồng.

Với Honda SH 160i, phiên bản tiêu chuẩn có giá 92.490.000 đồng, phiên bản cao cấp có giá 100.490.000 đồng, phiên bản đặc biệt có giá 101.690.000 đồng và phiên bản thể thao có giá 102.190.000 đồng.

Giá xe máy Honda đại lý

Giá xe máy Honda tháng 3 / 2026 giảm mạnh , cơ hội vàng cho người tiêu dùng - Ảnh 3.

Wave Alpha ở đại lý chênh rất ít so với niêm yết.

Theo ghi nhận tại các đại lý, cuối tháng 3/2026, giá xe máy Honda vẫn đang trên đà giảm mạnh với nhiều mẫu xe, đặc biệt là một số dòng xe tay ga hot như Honda SH, Air Blade, LEAD hay Vision. Thậm chí, nhiều đại lý còn chào bán các mẫu xe này với mức giá thấp hơn giá đề xuất của hãng tới vài triệu đồng. Theo chia sẻ của anh Mạnh Cường ở Nguyễn Xiển, đầu tháng 3, anh mua xe Vision bản cao cấp tại một đại lý ở gần nhà với giá chỉ 31 triệu đồng, thấp hơn niêm yết 500.000 đồng. Đây là điều vô cùng hiếm với xe máy Honda.

Giá xe máy Honda tháng 3 / 2026 giảm mạnh , cơ hội vàng cho người tiêu dùng - Ảnh 4.

SH Mode cũng đang có giá hấp dẫn ở đại lý.

Ở mảng xe số giá rẻ, giá xe Honda Wave Alpha, Wave RS-X hay Future Fi 125 cũng đang rất hấp dẫn. Nhiều phiên bản được bán thấp hơn giá đề xuất tạo điều kiện tối đa cho khách hàng. Duy chỉ có Honda Super Cub C125 đang đội giá vì lượng xe trên thị trường khá khan hiếm do là dòng xe nhập khẩu nguyên chiếc, nhiều đại lý cũng không có hàng để bán.

Về phần mình, mẫu xe côn tay underbone duy nhất của Honda tại Việt Nam là Honda Winner R vẫn đang 'dò đáy mới'. Giá xe Winner R trên thị trường chỉ dao động từ 38,5 – 44 triệu đồng, thậm chí thấp hơn. Các mức giá này đều thấp hơn giá đề xuất bán lẻ của hãng gần 10 triệu đồng.

Bảng giá xe máy Honda

Mẫu xe

Phiên bản

Giá đề xuất

Giá đại lý

Honda Wave Alpha

Tiêu chuẩn

17.859.273

18.000.000

Đặc biệt

18.742.909

19.000.000

Cổ điển

18.939.273

20.000.000

Honda Blade

Tiêu chuẩn

18.900.000

19.000.000

Đặc biệt

20.470.909

20.500.000

Thể thao

21.943.637

22.000.000

Honda Wave RSX Fi

Tiêu chuẩn

22.032.000

22.000.000

Đặc biệt

23.602.909

23.500.000

Thể thao

25.566.545

25.500.000

Honda Future 125 Fi

Tiêu chuẩn

30.524.727

30.000.000

Cao cấp

31.702.909

31.500.000

Đặc biệt

32.193.818

32.000.000

Honda Super Cub C125

Tiêu chuẩn

86.292.000

93.000.000

Đặc biệt

87.273.818

97.000.000

Honda Winner R

Tiêu chuẩn

46.160.000

38.500.000

Đặc biệt

50.060.000

43.000.000

Thể thao

50.560.000

44.000.000

Honda Vision

Tiêu chuẩn

31.113.818

30.000.000

Cao cấp

32.782.909

33.000.000

Đặc biệt

34.157.455

35.000.000

Thể thao

36.415.637

37.000.000

Cổ điển

36.612.000

37.500.000

Honda LEAD

Tiêu chuẩn

39.557.455

38.000.000

Cao cấp

41.717.455

41.000.000

Đặc biệt

45.644.727

47.000.000

Honda Air Blade

125 CBS Tiêu chuẩn

42.990.000

41.500.000

125 CBS Đặc biệt

44.190.000

42.500.000

160 ABS Tiêu chuẩn

56.890.000

56.000.000

160 ABS Đặc biệt

58.090.000

61.000.000

Honda Vario

125 Đặc biệt

40.735.637

41.000.000

125 Thể thao

41.226.545

41.500.000

160 Tiêu chuẩn

51.990.000

54.000.000

160 Cao cấp

52.490.000

55.000.000

160 Đặc biệt

55.990.000

59.000.000

160 Thể thao

56.490.000

60.000.000

Honda SH Mode

Tiêu chuẩn

57.132.000

57.500.000

Cao cấp

62.139.273

63.000.000

Đặc biệt

63.317.455

64.500.000

Thể thao

63.808.363

65.000.000

Honda SH

125 CBS Tiêu chuẩn

77.890.000

79.000.000

125i ABS Cao cấp

85.390.000

87.000.000

125i ABS Đặc biệt

86.590.000

89.000.000

125i ABS Thể thao

87.090.000

89.500.000

160i CBS Tiêu chuẩn

95.090.000

96.000.000

160i ABS Cao cấp

102.590.000

104.000.000

160i ABS Đặc biệt

103.790.000

106.000.000

160i ABS Thể thao

104.290.000

107.000.000

350i ABS Thể thao

152.490.000

128.000.000

Đánh giá xe máy Honda

Tại Việt Nam, Honda đã trở thành một thương hiệu nhận được sự tin cậy, yêu thích, phổ biến nhất là các dòng: Lead, Dream, Wave, Future... Sở dĩ Honda phát triển mạnh là nhờ vào các tính năng ưu việt như tiết kiệm nhiên liệu, vận hành ổn định và giá cả phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng.

Không phải ngẫu nhiên, nhiều người Việt dùng tên Honda để gọi chung cho các loại xe máy. Điều đó đã chứng tỏ tầm ảnh hưởng của thương hiệu này tại nước ta.

Lưu ý: Giá xe Honda mang tính tham khảo, đã bao gồm phí biển số xe, phí VAT, phí trước bạ cùng phí bảo hiểm xe máy. Giá xe có thể được thay đổi tùy vào từng thời điểm của từng đại lý Honda và khu vực bán.

Ý kiến của bạn
Tags:

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.