Hàng triệu người nên biết quy định mới nhất về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
GĐXH - Dưới đây là quy định mới nhất về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP.
Quy định mới về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Từ ngày 30/11/2025, Nghị định 274/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực trong đó quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Dưới đây là các quy định cụ thể:
Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
+ Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất quy định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
+ Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
- Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Ảnh minh họa: TL
Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
Số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
+ Trốn đóng theo điểm a, b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này.
Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
+ Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với các phương thức đóng hàng tháng: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh tiền lương đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
+ Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định trong thời hạn 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau 60 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định sau 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định từ ngày thứ 15 kể từ ngày ban hành văn bản đôn đốc của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng
- Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội?
Điều 8 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại như sau:
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
+ Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm quyền do mình quản lý trực tiếp;
+ Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
+ Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
- Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995 mà không đủ hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:
+ Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;
+ Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Như vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại các quyết định của Cơ quan bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định nêu trên.
Danh sách vị trí lắp đặt hơn 1.800 Camera AI ở Hà Nội
Đời sống - 47 phút trướcGĐXH - Với mục tiêu nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân và đảm bảo tinh thần công khai, minh bạch, Công an TP Hà Nội đã chính thức thông báo các vị trí lắp đặt hệ thống 1.837 Camera AI trên toàn địa bàn thành phố.
Cụ ông sau mổ ruột thừa đi lạc hơn 30km trong đêm
Đời sống - 1 giờ trướcGĐXH - Một cụ ông 73 tuổi ở Nghệ An bất ngờ rời bệnh viện sau ca mổ ruột thừa rồi đi lạc suốt đêm, vượt quãng đường hơn 30km trước khi được người dân phát hiện, hỗ trợ đưa trở lại an toàn.
Lò Bầu trăm năm tuổi - điểm chạm quá khứ và tương lai của làng gốm Bát Tràng
Đời sống - 2 giờ trướcGĐXH - Nằm bên dòng sông Hồng uốn lượn, làng nghề Bát Tràng (xã Bát Tràng, Hà Nội) không chỉ nổi tiếng với truyền thống làm gốm lâu đời mà còn là nơi lưu giữ nhiều dấu ấn quý giá với biết bao thăng trầm của nghề. Giữa dòng chảy hối hả của thời gian, chiếc lò Bầu cổ như một miền ký ức mà khi chạm tới, lòng người lại bâng khuâng.
Tử vi tháng 2 âm lịch 2026: Dự đoán những điều bất ngờ đến với con giáp tuổi Tuất và Hợi sau Rằm tháng 2
Đời sống - 3 giờ trướcGĐXH - Tử vi tháng 2 âm lịch 2026 dự đoán sự nghiệp, tài lộc và tình cảm cho tuổi Tuất và Hợi. Khám phá những điều thú vị và cơ hội trong cuộc sống của bạn những ngày sau Rằm tháng 2 âm lịch.
Tin sáng 2/4: Phụ huynh cắt cơm bán trú sau vụ 300 tấn thịt lợn bệnh được đưa vào trường học; Dự báo tình hình nắng nóng tháng 4
Đời sống - 5 giờ trướcGĐXH - Lo ngại vệ sinh an toàn suất ăn bán trú, nhiều phụ huynh xin cắt cơm trưa cho con; Dự báo thời tiết tháng 4, nắng nóng gia tăng trên phạm vi cả nước...
Thái Nguyên: Chính quyền lên tiếng vụ nghi thực phẩm không đảm bảo ở Trường Mầm non Hòa Bình
Đời sống - 19 giờ trướcGĐXH - Từ một thông tin nghi vấn về thịt lợn có dấu hiệu bất thường trong bữa ăn của trẻ, Trường Mầm non Hòa Bình (xã Văn Lăng, tỉnh Thái Nguyên) bất ngờ trở thành tâm điểm chú ý. Trong khi phụ huynh hoang mang, chính quyền địa phương đã khẩn trương vào cuộc, làm rõ thực hư sự việc.
Hà Nội: Nhếch nhác cảnh hàng quán, chợ cóc chiếm dụng vỉa hè, lòng đường và đất dự án ở Từ Liêm
Đời sống - 20 giờ trướcGĐXH - Tại ngõ 70 Nguyễn Hoàng và đường Dương Khuê (phường Từ Liêm), nhiều khu đất quy hoạch dự án và đất nông nghiệp hiện đang được tận dụng làm nhà xưởng, quán bia, gara ô tô và chợ cóc. Việc hình thành các khu kinh doanh tạm bợ này không chỉ gây mất mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường mà còn tiềm ẩn nhiều nỗi lo về an toàn cháy nổ cho cư dân xung quanh.
Từ hôm nay (1/4/2026), hàng triệu người sẽ được hưởng lợi khi làm việc này trên VNeID
Đời sống - 21 giờ trướcGĐXH - Từ ngày 1/1/2024 chính sách mới nhất quy định về nhiều khoản phí, lệ phí thực hiện trên ứng dụng VNeID được miễn giảm. Nhiều cá nhân sẽ được hưởng lợi nhờ sự thay đổi này.
Bắc Ninh: Danh sách 791 trường hợp vi phạm tốc độ, bị phạt nguội từ ngày 23/3 - 29/3
Đời sống - 21 giờ trướcGĐXH - Trong tuần từ ngày 23/3 đến ngày 29/3/2026, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an tỉnh Bắc Ninh đã phát hiện và ghi nhận 791 trường hợp phương tiện vi phạm quy định về tốc độ thông qua hệ thống camera giám sát và các thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Ngày sinh Âm lịch cát tường: Trẻ nhiều thử thách, về già an vui như ý
Đời sống - 22 giờ trướcGĐXH - Theo tử vi, một số ngày sinh Âm lịch mang ý nghĩa đặc biệt, người sinh vào đó thường trải qua tuổi trẻ vất vả nhưng càng về sau càng hưởng phúc, cuộc sống tuổi già an nhàn, viên mãn.
Tử vi dự báo những thông tin thú vị cho con giáp Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Tuất, Hợi
Đời sốngGĐXH - Xem tử vi tuần mới của 12 con giáp, chuyên gia phong thủy Nguyễn Song Hà đã có dự báo sự biến đổi của các phương diện cho con giáp Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Tuất, Hợi dưới đây. Đừng bỏ lỡ những thông tin thú vị.

