Hà Nội
23°C / 22-25°C

Hàng triệu người nên biết quy định mới nhất về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Chủ nhật, 10:27 02/11/2025 | Đời sống

GĐXH - Dưới đây là quy định mới nhất về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP.

Quy định mới về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Từ ngày 30/11/2025, Nghị định 274/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực trong đó quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Dưới đây là các quy định cụ thể:

Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

- Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

+ Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất quy định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

+ Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

+ Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

- Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Hàng triệu người nên biết quy định mới nhất về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp  - Ảnh 1.

Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Ảnh minh họa: TL

Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

+ Trốn đóng theo điểm a, b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

+ Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

+ Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này.

Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

+ Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

+ Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội.

Đối với các phương thức đóng hàng tháng: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh tiền lương đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.

+ Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:

Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định trong thời hạn 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau 60 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định sau 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định từ ngày thứ 15 kể từ ngày ban hành văn bản đôn đốc của cơ quan có thẩm quyền.

Tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng 

- Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội?

Điều 8 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại như sau:

- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

+ Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm quyền do mình quản lý trực tiếp;

+ Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

+ Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

- Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995 mà không đủ hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:

+ Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;

+ Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại các quyết định của Cơ quan bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định nêu trên.

Quy định mới về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, hàng triệu người tham gia nên biết để hưởng chế độ lương hưuQuy định mới về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, hàng triệu người tham gia nên biết để hưởng chế độ lương hưu

GĐXH - Mua bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia được hưởng các quyền lợi khi về già như lương hưu hoặc chế độ tử tuất khi qua đời.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất áp dụng từ 1/7/2025, hàng triệu người tham gia nên cập nhậtMức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất áp dụng từ 1/7/2025, hàng triệu người tham gia nên cập nhật

GĐXH - Chế độ BHXH tự nguyện giúp người tham gia có quyền lợi về hưu trí và tử tuất khi không còn khả năng lao động. Từ 1/7/2025, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định thế nào?

L.Vũ (th)
Bình luận (0)
Xem thêm bình luận
Ý kiến của bạn
Giữ 'hồn' bạc giữa màn sương Đèo Gió ở Thái Nguyên

Giữ 'hồn' bạc giữa màn sương Đèo Gió ở Thái Nguyên

Đời sống - 12 giờ trước

GĐXH - Giữa Đèo Gió quanh năm mù sương, ông Triệu Tiến Liềm ở xã Ngân Sơn, tỉnh Thái Nguyên vẫn lặng lẽ giữ nghề chạm bạc của người Dao Tiền dù mỗi sản phẩm mất cả tháng mới hoàn thiện và thu nhập chẳng đủ mưu sinh.

Cận Tết về xem 'thủ phủ' buôn bán loài vật gắn liền với người nông dân

Cận Tết về xem 'thủ phủ' buôn bán loài vật gắn liền với người nông dân

Đời sống - 14 giờ trước

GĐXH - Cuối tháng Chạp, chợ trâu, bò Nghiên Loan (Thái Nguyên) nhộn nhịp hơn bao giờ hết khi hàng nghìn con gia súc được đưa về giao dịch, tạo nên bức tranh kinh tế – văn hóa đặc sắc giữa vùng cao.

Những hành vi tưởng là lỗi khi tham gia giao thông nhưng không bị cảnh sát phạt, lái xe có thể chưa biết

Những hành vi tưởng là lỗi khi tham gia giao thông nhưng không bị cảnh sát phạt, lái xe có thể chưa biết

Đời sống - 16 giờ trước

GĐXH - Nhiều hành vi khi tham gia giao thông tưởng là lỗi nhưng không bị cảnh sát giao thông xử phạt. Dưới đây là các hành vi cụ thể có thể nhiều người chưa biết.

Từ 15/2, người lao động mắc một trong những bệnh này sẽ được bảo hiểm xã hội chi trả

Từ 15/2, người lao động mắc một trong những bệnh này sẽ được bảo hiểm xã hội chi trả

Đời sống - 20 giờ trước

GĐXH - Từ 15/2/2026, 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.

Những ngày sinh Âm lịch gắn liền với vận giàu sang của phụ nữ

Những ngày sinh Âm lịch gắn liền với vận giàu sang của phụ nữ

Đời sống - 21 giờ trước

GĐXH - Theo quan niệm tử vi Á Đông, những phụ nữ sinh vào các ngày Âm lịch dưới đây được cho là mang phúc khí trời ban, càng sống càng thuận lợi.

52 câu chúc đầy lãng mạn, ý nghĩa dành cho người yêu nhân dịp Valentine 14/2

52 câu chúc đầy lãng mạn, ý nghĩa dành cho người yêu nhân dịp Valentine 14/2

Đời sống - 22 giờ trước

GĐXH - Valentine là ngày lễ tình nhân được diễn ra vào ngày 14/2 hàng năm. Lời chúc ngọt ngào và chân thành là những lời tốt nhất để bày tỏ tình cảm của mình. Một lời chúc Valentine xuất phát từ trái tim bạn chắc chắn sẽ làm cho nửa kia cảm động.

Hậu vận đỏ rực: 3 con giáp càng lớn tuổi càng nhiều nhà đất, tiền lúc nào cũng dư dả

Hậu vận đỏ rực: 3 con giáp càng lớn tuổi càng nhiều nhà đất, tiền lúc nào cũng dư dả

Đời sống - 23 giờ trước

GĐXH - Có những con giáp càng đi qua năm tháng càng tích lũy được khối tài sản đáng nể. Khi tuổi đời tăng lên, họ sở hữu trong tay nhiều nhà cửa, đất đai, tài chính lúc nào cũng rủng rỉnh.

Hà Nội: Người dân 'tay xách nách mang' về quê đón Tết, cửa ngõ Thủ đô ùn tắc

Hà Nội: Người dân 'tay xách nách mang' về quê đón Tết, cửa ngõ Thủ đô ùn tắc

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Trong ngày làm việc cuối cùng trước kỳ nghỉ lễ, áp lực giao thông tại các cửa ngõ Hà Nội đã gia tăng đột biến khi dòng người hối hả rời thành phố, trong khi đó tại các tuyến đường nội thành việc di chuyển tương đối ổn định.

Từ 1/3 tới, thay đổi mới về hình thức xác nhận giao dịch Mobile Banking có thể nhiều người chưa biết

Từ 1/3 tới, thay đổi mới về hình thức xác nhận giao dịch Mobile Banking có thể nhiều người chưa biết

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Từ 1/3/2026, Thông tư số 77/2025/TT-NHNN chính thức có hiệu lực trong đó có nhiều điểm mới về xác nhận giao dịch ngân hàng.

Vi phạm lỗi này, tài xế có thể bị phạt nặng từ 12 - 70 triệu đồng

Vi phạm lỗi này, tài xế có thể bị phạt nặng từ 12 - 70 triệu đồng

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nhiều hành vi vi phạm giao thông bị phạt mức rất nặng đến 70 triệu đồng. Dưới đây là các thông tin cụ thể.

Top