Thông tin công chức nên biết: Đình chỉ công tác, thôi việc ngay nếu vi phạm lỗi này
GĐXH - Từ ngày 1/8/2026, nếu vi phạm một trong những quy định của Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức sẽ bị đình chỉ công tác, thôi việc ngay. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Công chức bị đình chỉ công tác trong trường hợp nào?
Từ ngày 1/8/2026, Nghị định 300/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức vi phạm những quy định sau có thể bị đình chỉ công việc. Cụ thể:
Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 56 về tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong những trường hợp sau:
1. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với công chức:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;
- Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
2. Tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:
- Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra; (*)
- Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
3. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác:
- Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định;
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.

Từ ngày 1/8/2026, nếu vi phạm một trong những quy định của Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức sẽ bị đình chỉ công tác, thôi việc ngay. Ảnh minh họa: TL
4. Thẩm quyền của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác:
- Ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của Đảng và của pháp luật mà không cần phải tiến hành thảo luận và biểu quyết trong tập thể lãnh đạo;
- Đề nghị cơ quan chức năng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc yêu cầu cơ quan chức năng kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý vi phạm theo quy định;
- Yêu cầu công chức bị tạm đình chỉ công tác chấp hành các yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền để phục vụ công tác xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm.
5. Quyền của công chức bị tạm đình chỉ công tác:
- Có quyền đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác không đúng quy định;
- Được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi được cơ quan chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự;
- Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác được thực hiện như thời điểm chưa bị tạm đình chỉ công tác.
Trường hợp thời hạn tạm đình chỉ công tác theo quy định tại (*) nêu trên hoặc theo quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng thì không tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách kể từ khi có văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng; được khôi phục chế độ, chính sách trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có văn bản xác định việc tạm đình chỉ công tác là không có căn cứ.
6. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác:
- Kịp thời ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới khi có một trong những căn cứ được quy định tại 1, 2; hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác trong trường hợp không đúng quy định hoặc khi có kết luận không vi phạm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý;
- Chịu trách nhiệm về việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác. Công bố quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác và gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
- Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức, nếu có nhiều tình tiết phức tạp cần có thời gian tiếp tục xác minh, làm rõ vi phạm của công chức thì báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trước khi gia hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
7. Trách nhiệm của công chức bị tạm đình chỉ công tác:
- Chấp hành nghiêm quyết định tạm đình chỉ công tác;
- Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và chấp hành yêu cầu của người đứng đầu, cấp có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm.
8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan:
Tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về công tác tham mưu, đề xuất, đề nghị và ra quyết định tạm đình chỉ công tác và thực hiện việc tạm đình chỉ công tác đối với công chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Thời hạn tạm đình chỉ công tác:
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
10. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
- Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại 1, 2, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
- Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
- Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến công chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Lưu ý: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác.

Công chức bị thôi việc được hưởng chế độ theo quy định. Ảnh minh họa: TL
Công chức bị thôi việc trong trường hợp nào?
Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về các trường hợp công chức thôi việc như sau:
1. Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân; (a)
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; (b)
- Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; (c)
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền. (d)
2. Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;
- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc:
- Đối với trường hợp quy định tại (a):
+ Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với trường hợp quy định tại (b), (c):
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với trường hợp quy định tại (d), trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Công chức được cho thôi việc được hưởng chế độ, chính sách gì?
Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc như sau:
1. Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau:
- Đối với trường hợp quy định tại (a), mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Đối với trường hợp quy định tại (b), (c), chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm (d), chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại mục 1 Điều 58.

