Hà Nội
23°C / 22-25°C

Giáo viên muốn thăng hạng cần phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện này

Thứ bảy, 14:46 16/11/2024 | Giáo dục

GĐXH - Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên là sự phân loại thể hiện cấp bậc, trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trong lĩnh vực giáo dục. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên các cấp được quy định thế nào?

Giáo viên có bắt buộc phải thăng hạng không?

Điều 31 (Luật Viên chức) nêu rõ: Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh  nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT, giáo viên được xét thăng hạng lên chức danh cao hơn liền kề nếu cơ sở giáo dục có nhu cầu, người đứng đầu cử xét thăng hạng cùng các điều kiện khác.

Do đó, không phải mọi trường hợp giáo viên đều được thăng hạng nói chung và xét thăng hạng nói riêng. Đây cũng không phải yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên: Chỉ khi vừa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thì giáo viên mới được xét thăng hạng.

Bảng lương giáo viên các cấp mới nhất hiện nayBảng lương giáo viên các cấp mới nhất hiện nay

GĐXH - Bảng lương giáo viên các cấp hiện nay thế nào kể từ khi tăng lương cơ sở từ 1/7/2024. Dưới đây là bảng lương cụ thể.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên các cấp

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định .

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định.

Giáo viên muốn thăng hạng cần phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện này- Ảnh 2.

Giáo viên được thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn. Ảnh minh họa: TL

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Giáo viên muốn thăng hạng cần phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện này- Ảnh 3.

Theo Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT, giáo viên được xét thăng hạng lên chức danh cao hơn liền kề nếu cơ sở giáo dục có nhu cầu. Ảnh minh họa: TL

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II (mã số V.07.05.14)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II theo quy định.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I theo quy định.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định.

L.Vũ (th)
Bình luận (0)
Xem thêm bình luận
Ý kiến của bạn
Cô gái Phú Thọ giành học bổng Ireland sau hàng loạt thư từ chối

Cô gái Phú Thọ giành học bổng Ireland sau hàng loạt thư từ chối

Giáo dục - 22 giờ trước

Sau nhiều lần nhận thư từ chối từ các học bổng quốc tế, Nguyễn Thị Minh Anh giành Học bổng Chính phủ Ireland để học thạc sĩ tại Đại học Maynooth.

Tuyển sinh đại học 2026: Chọn trường học này, thí sinh phải đóng đến 150 triệu đồng/năm tiền học phí

Tuyển sinh đại học 2026: Chọn trường học này, thí sinh phải đóng đến 150 triệu đồng/năm tiền học phí

Giáo dục - 1 ngày trước

GĐXH - Nhiều trường đại học đã công bố mức học phí dự kiến năm 2026 - 2027, trong đó có trường mức thu cao nhất 150 triệu đồng/năm.

Bộ GD-ĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học công lập và tư thục

Bộ GD-ĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học công lập và tư thục

Giáo dục - 2 ngày trước

Một trong những điểm đáng chú ý của Thông tư 26 là mở rộng phạm vi áp dụng đối với toàn bộ đội ngũ giảng viên đại học, bao gồm cả cơ sở đại học công lập và ngoài công lập.

Trí tuệ nhân tạo bước vào lớp học: Hỗ trợ học tập hay làm suy yếu tư duy?

Trí tuệ nhân tạo bước vào lớp học: Hỗ trợ học tập hay làm suy yếu tư duy?

Giáo dục - 2 ngày trước

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang thâm nhập vào hệ thống giáo dục toàn cầu với tốc độ chưa từng có, từ lớp học phổ thông đến giảng đường đại học.

Hình thức thi văn bằng 2 ngành Sư phạm năm 2026 - 2027 theo quy định mới nhất

Hình thức thi văn bằng 2 ngành Sư phạm năm 2026 - 2027 theo quy định mới nhất

Giáo dục - 3 ngày trước

GĐXH - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh Văn bằng 2 theo hình thức vừa làm vừa học. Năm 2026, kế hoạch tuyển sinh có điểm gì mới?

Đáp ứng điều kiện này được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026

Đáp ứng điều kiện này được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026

Giáo dục - 4 ngày trước

GĐXH - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo về thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026. Trong đó quy định đối tượng xét tuyển thẳng vào trường.

Danh sách các trường đại học xét học bạ ngành Sư phạm 2026 mới nhất

Danh sách các trường đại học xét học bạ ngành Sư phạm 2026 mới nhất

Giáo dục - 5 ngày trước

GĐXH - Dưới đây danh sách các trường đại học xét học bạ THPT ngành Sư phạm năm 2026, học sinh, phụ huynh tham khảo.

9X Việt giành học bổng tiến sĩ 10 tỷ đồng của trường top 9 thế giới

9X Việt giành học bổng tiến sĩ 10 tỷ đồng của trường top 9 thế giới

Giáo dục - 5 ngày trước

Lương Ngọc Chung vừa nhập học chương trình tiến sĩ ngành nhân học tại Đại học California, Berkeley (Mỹ) từ mùa thu năm 2026 với học bổng toàn phần hơn 10 tỷ đồng.

Trường mầm non cho trẻ ăn thịt lợn nhiễm dịch tả: Đình chỉ hiệu trưởng

Trường mầm non cho trẻ ăn thịt lợn nhiễm dịch tả: Đình chỉ hiệu trưởng

Giáo dục - 6 ngày trước

UBND xã Văn Lăng đã tạm đình chỉ công tác đối với Hiệu trưởng trường mầm non Hòa Bình sau khi kết quả xét nghiệm mẫu thịt lợn tại trường dương tính với dịch tả.

Nam sinh trúng tuyển Đại học Yale nhận học bổng toàn phần hơn 10 tỉ đồng

Nam sinh trúng tuyển Đại học Yale nhận học bổng toàn phần hơn 10 tỉ đồng

Giáo dục - 6 ngày trước

Từ bài luận về rác và thông điệp về "cơ hội thứ hai", em Nguyễn Huy Anh - lớp 12 chuyên Lý, Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam vừa xuất sắc trúng tuyển vào Đại học Yale với học bổng toàn phần trị giá 10,8 tỷ.

Top