Lãi suất Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank mới nhất: Gửi 200 triệu đồng ở BIDV về tay bao nhiêu tiền lãi?
GĐXH - Agribank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nhóm Big4 ở tất cả các kỳ hạn ngắn và trung hạn.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Ảnh minh họa
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) vừa trở thành ngân hàng đầu tiên trong tháng 9, đồng thời là ngân hàng thứ hai kể từ đầu tháng 8, giảm lãi suất huy động.
Đáng chú ý, bên cạnh việc điều chỉnh giảm lãi suất huy động ở hầu hết kỳ hạn, GPBank lại tăng lãi suất ở một số kỳ hạn ngắn khi gửi tiết kiệm tại quầy.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được nhà băng này cập nhật, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-2 tháng giảm 0,15%/năm, còn 3,8%/năm; kỳ hạn 3 tháng giảm 0,15%/năm, còn 3,9%/năm.
Trong khi đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 4 và 5 tháng giảm mạnh 0,4%/năm, xuống còn 3,9%/năm. Hiện lãi suất hai kỳ hạn này ngang bằng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng.
Cũng với mức giảm 0,4%/năm, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-8 tháng giảm còn 5,25%/năm, kỳ hạn 9 tháng giảm xuống 5,35%/năm.
Lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn còn lại, từ 12-36 tháng, cũng đồng loạt giảm 0,4%/năm xuống còn 5,55%/năm. Đây là mức lãi suất tiết kiệm cao nhất khi gửi tiền tại GPBank thời điểm này.
Không chỉ điều chỉnh lãi suất huy động trực tuyến, lãi suất huy động tại quầy cũng được GPBank điều chỉnh giảm ở hầu hết kỳ hạn.
Tuy nhiên, GPBank lại tăng lãi suất huy động tại quầy đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1-3 tháng, với mức tăng nhẹ 0,1%/năm.
Cụ thể, lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 1-2 tháng mới nhất là 3,55%/năm, trong khi lãi suất huy động kỳ hạn 3 tháng mới nhất là 3,65%/năm.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 11/9/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,8 | 3,9 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
| MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
| NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,6 | 3,9 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,5 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 3,45 | 4,25 | 5,15 | 4,65 | 5,35 | 4,85 |
| TPBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,6 |
| VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
Ngược lại, lãi suất tiết kiệm tại quầy các kỳ hạn từ 4-36 tháng đều đồng loạt giảm. Trong đó, lãi suất kỳ hạn 4 tháng giảm 0,15%/năm còn 3,65%/năm; kỳ hạn 5 tháng giảm 0,1%/năm còn 3,7%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy các kỳ hạn còn lại cũng giảm 0,1%/năm: Kỳ hạn 6-8 tháng giảm còn 4,8%/năm, kỳ hạn 9 tháng giảm còn 4,9%/năm, kỳ hạn 12-36 tháng giảm còn 5,1%/năm.
Trước đó, lần gần nhất GPBank điều chỉnh lãi suất là ngày 3/6 khi tăng 0,2%/năm với kỳ hạn 1-5 tháng và tăng 0,1%/năm với kỳ hạn 6-36 tháng, cả tiết kiệm tại quầy và tiết kiệm trực tuyến.
Lãi suất Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank mới nhất
Lãi suất huy động nhóm Big4 (gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank) dao động từ 1,6%/năm đến 4,8%/năm cho hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng tại quầy cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 1-36 tháng.
Agribank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nhóm Big4 ở tất cả các kỳ hạn ngắn và trung hạn. Ngân hàng áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, trong khi ba ngân hàng còn lại giữ ở mức 1,6%/năm. Với kỳ hạn 3-5 tháng, Agribank niêm yết 2,4%/năm, cao hơn hẳn mức 1,9%/năm của VietinBank, Vietcombank, BIDV. Ở kỳ hạn 6-11 tháng, Agribank cũng dẫn đầu với 3,5%/năm, vượt mức 2,9-3%/năm tại các ngân hàng còn lại.
Riêng kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank đang áp dụng 4,6%/năm, thấp hơn mức 4,7%/năm của ba ngân hàng cùng nhóm. Từ 24 tháng trở lên, Vietcombank vẫn neo ở mức 4,7%/năm, còn BIDV, VietinBank và Agribank đều ở mức 4,8%/năm.
Gửi tiết kiệm ở BIDV hưởng tiền lãi như thế nào?
Công thức tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm ngân hàng, bạn đọc có thể tham khảo:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất tiền gửi %/12 x số tháng gửi
Người dân gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
100 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 14,7 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 200 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 29,4 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 300 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
300 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 44,1 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 400 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
400 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 58,8 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 500 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
500 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 73,5 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 1 tỉ đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
1 tỉ đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 147 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Tòa chung cư mini trên trục đường Đại Lộ Thăng Long, Hà Nội thiết lập mặt bằng giá mới
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá tòa chung cư mini trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2025.
Xe ga giá siêu rẻ chỉ 24 triệu đồng bán ở Việt Nam thiết kế xinh xắn, trang bị xịn vượt tầm, siêu tiết kiệm xăng chị em nhìn là mê
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - Xe ga với thiết kế nhỏ gọn, màu sơn nhám trẻ trung, mức tiêu hao nhiên liệu thấp và khả năng sử dụng không cần bằng lái.
SUV hạng C giảm giá mạnh tới 300 triệu đồng, thấp chưa từng thấy, Mazda CX-5 rẻ hiếm có
Giá cả thị trường - 7 giờ trướcGĐXH - SUV hạng C đang tiếp tục được hãng và các đại lý "xả kho" giảm giá trong tháng 5, thời điểm được cho là có doanh số thấp nhất trong năm.
Tỷ giá USD hôm nay 22/5: Đồng Đô la Mỹ biến động như nào?
Giá cả thị trường - 7 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 22/5/2026, chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá vàng hôm nay 22/5: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji, Phú Quý ra sao?
Giá cả thị trường - 9 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng SJC vẫn tuột khỏi mốc 160 triệu đồng/lượng chiều mua vào.
Giá bạc hôm nay 22/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng trở lại
Giá cả thị trường - 10 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá bạc hôm nay ngày 22/5 trên đà phục hồi, giá bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng nhẹ lên vùng 79 triệu đồng/kg.
Xe máy điện giá 30 triệu đồng thiết kế cổ điển, đi 127km/lần sạc, cốp rộng tiện ích rẻ hơn Vision được lòng chị em
Giá cả thị trường - 10 giờ trướcGĐXH - Xe máy điện gây chú ý với thiết kế cổ điển, cốp 35 lít, quãng đường 127 km/lần sạc cùng nhiều công nghệ hiện đại.
SUV 7 chỗ hybrid giá 463 triệu đồng mạnh 360 mã lực, công nghệ vượt tầm sánh ngang Ford Everest, rẻ chỉ ngang sedan Toyota Vios khuấy đảo thị trường
Giá cả thị trường - 12 giờ trướcGĐXH - SUV 7 chỗ hybrid gây chú ý khi sở hữu công suất lên tới 360 mã lực nhưng giá bán chỉ từ khoảng 463 triệu đồng, sẵn sàng ‘cạnh tranh sòng phẳng’ với Ford Everest.
Sedan điện giá 251 triệu đồng đẹp sang chảnh, trang bị đẳng cấp sánh ngang Toyota Camry, Accord, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Sedan điện hạng D với thiết kế hiện đại, công nghệ lái thông minh và phạm vi hoạt động lên tới 660 km, giá bán cực rẻ chỉ 251 triệu đồng cùng sức mạnh tối đa 216 mã lực, tân binh này được xem là cái tên đủ sức tạo sức ép lên Toyota Camry và Honda Accord.
Xe máy điện giá 15 triệu đồng thiết kế có gu, đi 80km/lần sạc, màn điện tử, cốp đựng tiện dụng rẻ hơn Wave Alpha phù hợp đi trong đô thị
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện ấn tượng với thiết kế bo tròn trẻ trung, đèn LED hiện đại, đi khoảng 80 km/lần sạc và phù hợp nhu cầu đô thị.
Xe máy điện giá 15 triệu đồng thiết kế có gu, đi 80km/lần sạc, màn điện tử, cốp đựng tiện dụng rẻ hơn Wave Alpha phù hợp đi trong đô thị
Giá cả thị trườngGĐXH - Xe máy điện ấn tượng với thiết kế bo tròn trẻ trung, đèn LED hiện đại, đi khoảng 80 km/lần sạc và phù hợp nhu cầu đô thị.
