Bất ngờ ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng vượt 7,4%
GĐXH - Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,9 - 9%.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

SeABank duy trì chính sách tặng thêm lãi suất 0,5%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng.
Ngân hàng tặng thêm lãi suất cho người gửi tiền giờ là chuyện phổ biến. Thậm chí, một số ngân hàng đã duy trì chính sách này trong nhiều năm.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) từ lâu vẫn duy trì chính sách tặng thêm lãi suất 0,5%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng, với kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng và 13 tháng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ được SeABank duy trì trong nhiều tháng qua, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng được niêm yết tại 3,95%/năm, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12-13 tháng là 4,7%/năm.
Với khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng trở lên, lãi suất tiết kiệm thực nhận sau khi cộng thêm sẽ lần lượt gồm: Kỳ hạn 6 tháng là 4,45%/năm; kỳ hạn 12-13 tháng là 5,2%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn còn lại được SeABank niêm yết như sau:
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng là 2,95%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 3,45%/năm, kỳ hạn 7 tháng là 4,05%/năm, kỳ hạn 8 tháng là 4,1%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 4,15%/năm, kỳ hạn 10 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 11 tháng là 4,25%/năm và kỳ hạn 15 tháng là 5,25%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất do SeABank niêm yết là 5,45%/năm, áp dụng với tiền gửi trực tuyến kỳ hạn từ 18-36 tháng.
Ngoài SeABank, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) cũng áp dụng chính sách cộng 0,5%/năm lãi suất cho khoản tiền gửi tiết kiệm đầu tiên.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 9/9/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,95 | 4,05 | 5,65 | 5,75 | 5,95 | 5,95 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
| MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
| NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,6 | 3,9 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,5 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 3,45 | 4,25 | 5,15 | 4,65 | 5,35 | 4,85 |
| TPBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,6 |
| VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
Techcombank cho biết, mức cộng thêm lãi suất đảm bảo không vượt quá 4,4%/năm với kỳ hạn 3 tháng, 5,3%/năm với kỳ hạn 6 tháng và 5,5%/năm với kỳ hạn 12 tháng.
Hiện tại, lãi suất huy động trực tuyến được Techcombank niêm yết như sau: Kỳ hạn 1-2 tháng là 3,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm, kỳ hạn 4-5 tháng là 3,75%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 4,65%/năm và kỳ hạn 13-36 tháng 4,85%/năm.
Bên cạnh đó, từ ngày 8-13/9, khách hàng chọn sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc Online và trở thành thành viên Inspire của Techcombank sẽ được nhận thêm 1%/năm lãi suất khi gửi từ 100 triệu đồng với các kỳ hạn 3, 6, 12 tháng.
Ngoài các ngân hàng nói trên, Ngân hàng Số Vikki (Vikki Bank) mới đây cũng công bố chương trình tặng thêm lãi suất 0,4%/năm cho khách hàng gửi tiền từ 80 tuổi trở lên và khách hàng đang công tác tại lực lượng vũ trang nhân dân.
Ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng vượt 7,4%
Lãi suất PVcomBank hiện ở mức cao nhất thị trường, lên đến 9% cho kỳ hạn 12 tháng với số tiền gửi tối thiểu 2.000 tỉ đồng. Ở điều kiện thường, PVcomBank niêm yết lãi suất 12 tháng cao nhất ở mức 5,1% khi khách hàng gửi tiền online và 4,8% khi gửi tiền tại quầy.
Theo sau, HDBank với mức lãi suất 7,7% cho kỳ hạn 12 tháng, điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng. Ở điều kiện thường, HDBank niêm yết lãi suất 12 tháng cao nhất ở mức 5,6% khi khách hàng gửi tiền online và 5,5% khi gửi tiền tại quầy.
Top những ngân hàng có lãi suất từ cao khi gửi tiết kiệm 12 tháng ở điều kiện thường có thể kể đến như: Cake by VPBank, GPBank, Vikki Bank...
Cake by VPBank đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng ở mức 6%/năm khi khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ. Khách hàng lĩnh lãi đầu kỳ, theo tháng, theo quý nhận lãi suất lần lượt là: 5,53%; 5,73%; 5,76%.
Ở những kỳ hạn khác Cake by VPBank niêm yết lãi suất từ 4,12 - 6%/năm.
GPBank đang niêm yết lãi suất cao nhất 12 tháng ở mức 5,95%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm điện tử. Hiện mức lãi suất cao nhất ngân hàng này niêm yết là 5,95% ở kỳ hạn 13 - 36 tháng.
Vikki Bank đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,95% khi khách hàng cá nhân gửi tiền online, lĩnh lãi cuối kỳ. Hiện Vikki Bank đang niêm yết lãi suất cao nhất ở mức 6%/năm ở kỳ hạn 13 tháng.
Gửi tiết kiệm 12 tháng nhận tiền lãi bao nhiêu?
Bạn có thể tham khảo cách tính tiền lãi để biết số tiền lãi nhận được sau khi gửi tiết kiệm là bao nhiêu. Để tính tiền lãi, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, người dân gửi 200 triệu đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 12 tháng và hưởng lãi suất 5,95%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu đồng x 5,95%/12 x 12 = 11,9 triệu đồng.
Ví dụ, người dân gửi 400 triệu đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 12 tháng và hưởng lãi suất 6%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
400 triệu đồng x 5,95%/12 x 12 = 23,8 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
