Lãi suất BIDV, Agribank, Vietcombank mới nhất: Gửi 200 triệu đồng vào BIDV nhận bao nhiêu tiền lãi là nhiều nhất?
GĐXH - Biểu lãi suất của Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank ngày 31.12.2024 niêm yết quanh ngưỡng 1,6-5,1%/năm.
Ngân hàng lãi suất cao hơn 8% khi gửi tiền 13 tháng: Gửi tiết kiệm 1 tỉ đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Lãi suất tiết kiệm cao nhất dao động từ 4,7% đến 6,15%/năm đối với các kỳ hạn phổ biến từ 6 đến 12 tháng.. (Ảnh minh họa).
Có tới 5 ngân hàng vừa điều chỉnh lãi suất huy động, trong đó Bac A Bank, NCB và MBV tăng lãi suất tiền gửi, còn ABBank và SeABank điều chỉnh theo hướng giảm.
Trong ngày làm việc đầu tiên của năm mới (2/1), Bac A Bank tăng mạnh lãi suất huy động với mức tăng 0,2%/năm lãi suất các kỳ hạn từ 1-15 tháng, tăng 0,25%/năm các kỳ hạn từ 18-36 tháng.
Theo biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng gửi tiết kiệm đến 1 tỷ đồng do Bac A Bank vừa công bố, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng tăng lên 3,9%/năm, kỳ hạn 3 tháng tăng lên 4,2%/năm, kỳ hạn 4 tháng tăng lên 4,3%/năm và kỳ hạn 5 tháng lên 4,4%/năm.
Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 6-8 tháng được Bac A Bank điều chỉnh tăng lên 5,35%/năm từ hôm nay, trong khi kỳ hạn 9-11 tháng tăng lên 5,45%/năm.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng được niêm yết tại 5,8%/năm, kỳ hạn 13-15 tháng có lãi suất mới nhất là 5,9%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất tại Bac A Bank đối với các kỳ hạn 18-36 tháng đã tăng lên 6,2%/năm, qua đó chính thức quay trở lại với mức lãi suất tiền gửi trên 6%/năm từ hôm nay.
Đối với tài khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng tại Bac A Bank, lãi suất cao hơn 0,2%/năm. Do đó, mức lãi suất huy động cao nhất lên đến 6,4%/năm, áp dụng với các kỳ hạn từ 18-36 tháng. Lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 12 tháng là 6%/năm, kỳ hạn 13-15 tháng là 6,1%/năm.
Cùng tăng lãi suất trong ngày hôm nay còn có Ngân hàng TMCP Việt Nam Hiện đại (MBV - tên gọi mới của OceanBank).
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân do MBV công bố, lãi suất kỳ hạn từ 1-5 tháng vừa được MBV tăng thêm 0,2%/năm, các kỳ hạn từ 6-15 tháng tăng thêm 0,1%/năm, trong khi lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 11-36 tháng giữ nguyên tại 6,1%/năm.
Lãi suất huy động kỳ hạn 1-2 tháng tại MBV đã tăng lên 4,3-4,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng tăng lên tới 4,6%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 4-5 tháng tại MBV đã tiến sát mức lãi suất trần khi được đẩy lên tới 4,7%/năm. Đây cũng là lãi suất huy động cao nhất thị trường ở cùng kỳ hạn.
Với mức tăng thêm 0,1%/năm, lãi suất huy động kỳ hạn 6-8 tháng tại MBV đã đạt mức 5,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,6%/năm.
Lãi suất huy động các kỳ hạn còn lại được giữ nguyên: kỳ hạn 10-11 tháng là 5,7%/năm; kỳ hạn 12-15 tháng là 5,8%/năm; các kỳ hạn 18-36 tháng là 6,1%/năm.
Cũng trong sáng nay, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) điều chỉnh lãi suất huy động theo hướng tăng lãi suất các kỳ hạn ngắn, đồng thời giảm lãi suất huy động các kỳ hạn dài.
Theo đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại NCB tăng thêm 0,2%/năm lên 4,1%/năm.
Lãi suất các kỳ hạn 2-5 tháng tăng thêm 0,1%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 2 tháng 4,2%/năm, kỳ hạn 3 tháng 4,3%/năm, kỳ hạn 4 tháng 4,4%/năm và kỳ hạn 5 tháng có lãi suất lên đến 4,5%/năm.
NCB giảm 0,1%/năm suất các kỳ hạn từ 12-60 tháng. Hiện lãi suất các kỳ hạn này đồng loạt được niêm yết tại 5,7%/năm.
Trong khi đó, lãi suất các kỳ hạn 6-11 tháng được giữ nguyên. Kỳ hạn 6-7 tháng 5,45%/năm, kỳ hạn 8 tháng 5,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,55%/năm, kỳ hạn 10 tháng 5,6%/năm và kỳ hạn 11 tháng 5,65%/năm.
Điều chỉnh lãi suất theo hai hướng ngược chiều nhau cũng diễn ra với Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank).
Theo đó, ABBank giữ nguyên lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 1 tháng tại mức 3,2%/năm, nhưng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 2 tháng tăng 0,2%/năm lên 3,5%/năm.
Ngược lại, lãi suất tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn 3-5 năm tại ABBank đồng loạt giảm mạnh tới 0,65%/năm, xuống còn 3,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng giảm 0,3%/năm xuống còn 5,6%/năm, các kỳ hạn 7-11 tháng giảm 0,2%/năm xuống 5,7%/năm.
ABBank cũng chính thức bỏ mức lãi suất 6%/năm sau khi giảm 0,1%/năm đối với lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng, xuống còn 5,9%/năm. Đây cũng là mức giảm đối với lãi suất ngân hàng kỳ hạn 13-18 tháng, xuống 5,6%/năm.
Thậm chí, lãi suất ngân hàng các kỳ hạn 24-60 tháng đồng loạt giảm 0,3%/năm, xuống còn 5,5%/năm từ hôm nay.
Cùng giảm lãi suất trong ngày hôm nay còn có Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank).
Theo đó, lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 1-2 tháng giảm 0,45%/năm xuống chỉ còn 2,95%/năm.
Thậm chí lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3-5 tháng còn giảm tới 0,65%/năm xuống 3,45%/năm.
Chưa dừng lại, lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng còn được SeABank mạnh tay giảm tới 0,75%/năm xuống còn 3,95%/năm.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 2/1/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2,4 | 2,9 | 3,6 | 3,6 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,8 | 5,6 | 5,7 | 5,9 | 5,6 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,9 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,8 | 6,2 |
| BAOVIETBANK | 3,3 | 4,35 | 5,2 | 5,4 | 5,8 | 6 |
| BVBANK | 3,9 | 4,05 | 5,4 | 5,7 | 6 | 6,3 |
| CBBANK | 4,15 | 4,35 | 5,85 | 5,8 | 6 | 6 |
| DONG A BANK | 4,1 | 4,3 | 5,55 | 5,7 | 5,8 | 6,1 |
| EXIMBANK | 3,9 | 4,3 | 5,2 | 4,5 | 5,2 | 5,8 |
| GPBANK | 3,5 | 4,02 | 5,35 | 5,7 | 6,05 | 6,15 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 4,7 | 5,6 | 6,1 |
| IVB | 4 | 4,35 | 5,35 | 5,35 | 5,95 | 6,05 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,3 | 5,7 | 5,7 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
| MB | 3,7 | 4 | 4,6 | 4,6 | 5,1 | 5,1 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5 | 5 | 6,3 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,5 | 4,7 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
| NCB | 4,1 | 4,4 | 5,45 | 5,55 | 5,7 | 5,7 |
| OCB | 4 | 4,2 | 5,2 | 5,2 | 5,3 | 5,5 |
| OCEANBANK | 4,2 | 4,6 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6,1 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,8 | 6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 5 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
| TECHCOMBANK | 3,55 | 3,75 | 4,55 | 4,55 | 4,85 | 4,85 |
| TPBANK | 3,7 | 4 | 4,8 | 5,3 | 5,5 | |
| VIB | 3,8 | 3,9 | 4,9 | 4,9 | 5,3 | |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,7 | 5,9 |
| VIETBANK | 3,9 | 4,1 | 5,2 | 5 | 5,6 | 5,9 |
| VPBANK | 3,8 | 4 | 5 | 5 | 5,5 | 5,5 |
Lãi suất các kỳ hạn 7-11 tháng cũng giảm từ 0,5-0,55%/năm. Hiện lãi suất mới nhất kỳ hạn 7 tháng là 4,05%/năm, kỳ hạn 8 tháng 4,1%/năm, kỳ hạn 9 tháng 4,15%/năm, kỳ hạn 10 tháng 4,2%/năm, kỳ hạn 11 tháng 4,25%/năm.
Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng được SeABank giảm 0,3%/năm xuống còn 4,7%/năm, trong khi các kỳ hạn 18-36 tháng được giữ nguyên mức 5,45%/năm.
Lãi suất BIDV, Agribank, Vietcombank mới nhất
Lãi suất tại quầy đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2,3%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 11 tháng ở mức 3,3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 18 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 24 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,9%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn sẽ nhận mức lãi suất ở mức 0,1%/năm.
Đáng chú ý, khi khách hàng gửi tiền online được ưu đãi hơn so với lãi suất niêm yết tại quầy giao dịch. Theo đó, khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2,3%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2,6%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 11 tháng ở mức 3,6%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 18 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm. Khách hàng gửi tiền online 24 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 5,1%/năm.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang niêm yết lãi suất quanh ngưỡng 2,2-4,8%/năm tùy từng kỳ hạn gửi tiền.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện dao động trong khoảng 1,6 - 4,7%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại Vietcombank đang được niêm yết như sau:
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng ở mức 1,6%/năm.
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng ở mức 1,9%/năm.
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 - 9 tháng ở mức 2,9%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn lớn hơn 12 tháng ở mức 4,6%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 24 tháng ở mức 4,7%/năm.
Gửi tiết kiệm 200 triệu đồng nhận lãi suất bao nhiêu?
Bạn có thể tham khảo cách tính tiền lãi để biết số tiền lãi nhận được sau khi gửi tiết kiệm là bao nhiêu. Công thức tính tiền lãi như sau:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất tiền gửi %/12 x số tháng gửi.
Ví dụ, bạn gửi 100 triệu đồng vào Ngân hàng BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 5,1%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu VND x 5,1%/12 tháng x 36 tháng = 30,6 triệu VND.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Giá vàng hôm nay 27/4: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Doji ở mức bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 2 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay tại thị trường trong nước tiếp tục đi ngang, neo quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng. Trong khi giá vàng thế giới giảm phiên đầu tuần.
Hà Nội: Nhà riêng trong ngõ trên trục đường Đê La Thành vượt ngưỡng 8 tỷ đồng/căn
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - Dù mới giải phóng xong mặt bằng, đang gấp rút thi công nhưng nhà đất trên trục đường Đê La Thành đã có giá khá cao, thậm chí nhiều căn nhà riêng, nằm sâu trong ngõ giá bán cũng đã phổ biến từ 180 đến hơn 200 triệu đồng/m2.
Giá bạc hôm nay 27/4: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 4 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 27/4, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ có xu hướng giảm nhẹ, tuy nhiên giá vẫn giữ quanh vùng 77-78 triệu đồng/kg.
iPhone mới nguyên hộp giá rẻ, đáng mua nhất hiện nay: Chỉ từ 11,5 triệu đồng vẫn xịn chẳng kém iPhone 17
Giá cả thị trường - 4 giờ trướcGĐXH - iPhone mới đáp ứng hoàn hảo các nhu cầu cơ bản mà không hề thua kém quá nhiều so với những siêu phẩm đình đám như iPhone 17 dù có mức giá chỉ từ 11,5 triệu đồng.
Giá bạc hôm nay 26/4: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng giảm ra sao?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 26/4, Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 78 triệu đồng/kg.
Bất ngờ trước giá toà chung cư mini tại đường Đê La Thành, phường Đống Đa, Hà Nội
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Dù mới giải phóng xong mặt bằng, đang gấp rút thi công nhưng nhiều toà chung cư mini trên trục đường Đê La Thành, phường Đống Đa đang có giá khá cao.
Xe ga giá 29 triệu đồng trang bị động cơ 125cc mạnh ngang SH Mode, đẹp hoàn hảo, rẻ hơn Vision gây xôn xao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe ga giá rẻ mới không chỉ cạnh tranh doanh số trực tiếp với Honda Vision, mà thậm chí còn có thể ‘thế chân’ SH Mode.
Hà Nội: Bất ngờ trước giá nhà mặt phố tại đường Đê La Thành tháng 4/2026
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Dù mới giải phóng xong mặt bằng, đang gấp rút thi công nhưng nhà mặt phố trên trục đường Đê La Thành đang đang có giá khá cao, phổ biến từ 180 đến hơn 200 triệu đồng đối với loại nhà đất nằm sâu trong ngõ.
Giá bạc hôm nay 25/4: Thị trường trong nước đảo chiều tăng
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 25/4, Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ đảo chiều, giá bán ra ghi nhận sáng nay có sự tăng trưởng trở lại, dao động quang vùng 78 triệu đồng/kg.
Trải nghiệm xe ga 125cc giá 18 triệu đồng đẹp long lanh, siêu tiết kiệm xăng, trang bị chẳng kém SH Mode, rẻ hơn Vision, chỉ ngang xe số Wave Alpha
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Xe ga 125cc mới cực chất của Yamaha phong cách cổ điển, bổ sung công nghệ có thể cạnh tranh trực tiếp với Honda Vision.
Xe máy điện giá 16 triệu đồng ở Việt Nam thiết kế có gu, đi 80km/lần sạc, động cơ mạnh, rẻ hơn cả Vision, Wave Alpha
Giá cả thị trườngGĐXH - Xe máy điện có thiết kế tân cổ điển, động cơ 1.450W, đi 80 km/lần sạc, phù hợp học sinh – sinh viên.