Hà Nội
23°C / 22-25°C

Quy định mới nhất về độ tuổi được làm hộ chiếu (passport) năm 2026

Thứ bảy, 07:00 21/02/2026 | Đời sống

GĐXH - Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. Từ bao nhiêu tuổi sẽ được cấp hộ chiếu?

Năm 2026, bao nhiêu tuổi được cấp hộ chiếu (passport)?

Tại khoản 2 Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 nêu rõ: "Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn".

Theo đó, tùy theo độ tuổi mà sẽ được cấp hộ chiếu (passport) có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử.

- Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

- Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

Theo quy định nêu trên, luật không quy định độ tuổi cụ thể để được cấp hộ chiếu. Do đó, năm 2026, ở bất cứ ở độ tuổi nào, công dân Việt Nam đều có thể xin cấp hộ chiếu.

Không cần hộ chiếu (passport), năm 2025 công dân có thể dùng loại giấy tờ này để xuất nhập cảnh?Không cần hộ chiếu (passport), năm 2025 công dân có thể dùng loại giấy tờ này để xuất nhập cảnh?

GĐXH - Theo quy định công dân bắt buộc phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh. Năm 2025, công dân có thể dùng thẻ căn cước thay thế hộ chiếu hoặc giấy thông hành?

Quy định mới nhất về độ tuổi được làm hộ chiếu (passport) năm 2026 - Ảnh 2.

Luật không quy định độ tuổi cụ thể để được cấp hộ chiếu. Do đó, năm 2026, ở bất cứ ở độ tuổi nào, công dân Việt Nam đều có thể xin cấp hộ chiếu. Ảnh minh họa: TL

Điều kiện được làm hộ chiếu (passport) phổ thông

Theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023) và các quy định khác liên quan thì công dân Việt Nam (không phân biệt độ tuổi) được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp sau đây:

1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm:

- Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.

- Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.

- Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.

- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.

- Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

- Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp được cho phép xuất cảnh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an và người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh.

3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Thủ tục làm hộ chiếu (passport) phổ thông

Theo Văn bản hợp nhất số: 29/VBHN-VPQH của Quốc hội quy định Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2023, cấp hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước

1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này; 

b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

6. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

9. Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài

1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

1a. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;

b) Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

c) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

d) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

2. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

5. Thời gian kéo dài để xác định căn cứ cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh theo thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

6. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Quy định mới nhất về độ tuổi được làm hộ chiếu (passport) năm 2026 - Ảnh 3.

Người dân được cấp hộ chiếu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Ảnh minh họa: TL

Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

1. Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay.

2. Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân.

3. Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.

4. Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.

Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu, có nguyện vọng về nước ngay được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp đơn báo mất hộ chiếu, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định cấp hộ chiếu, trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

c) Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người đề nghị;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp hộ chiếu;

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do;

e) Trường hợp thông qua thân nhân ở trong nước điền vào tờ khai theo mẫu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, kiểm tra, trả lời cho thân nhân và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu nhận ảnh của người đề nghị, cấp hộ chiếu phổ thông, trả kết quả.

2. Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân được quy định như sau:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận đề nghị từ cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc đề nghị cấp hộ chiếu từ người không được nước ngoài cho cư trú, 02 ảnh chân dung của người không được nước ngoài cho cư trú, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin và giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (nếu có);

b) Trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp, nếu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có đủ cơ sở xác định nhân thân, quốc tịch của người đề nghị cấp hộ chiếu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể xem xét cấp hộ chiếu;

c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc của người không được nước ngoài cho cư trú, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người cần được cấp hộ chiếu theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh, trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trả lời của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu cho công dân; trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết;

d) Sau khi cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để phối hợp tiếp nhận, quản lý công dân khi về nước.

3. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân được quy định như sau:

a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của phía nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký về việc nhận trở lại công dân;

b) Trường hợp tiếp nhận thì cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 06 tháng và trao cho phía nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

4. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh.

Từ hết tháng 12/2026, hàng triệu người làm hộ chiếu (passport) không còn được hưởng quyền lợi đặc biệt nàyTừ hết tháng 12/2026, hàng triệu người làm hộ chiếu (passport) không còn được hưởng quyền lợi đặc biệt này

GĐXH - Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, từ hết ngày 31/12/2026, người dân làm hộ chiếu (passport) sẽ không còn được hưởng mức giảm 50% lệ phí cấp hộ chiếu và các giấy tờ liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh.

Hộ chiếu (passport), thẻ căn cước có phải làm lại khi sáp nhập tỉnh, thành?Hộ chiếu (passport), thẻ căn cước có phải làm lại khi sáp nhập tỉnh, thành?

GĐXH - Nhiều người đặt câu hỏi, hộ chiếu (passport), thẻ căn cước có phải làm lại khi sáp nhập tỉnh, thành? Dưới đây là thông tin cụ thể.

Bình luận (0)
Xem thêm bình luận
Ý kiến của bạn
Miền Bắc nắng ấm trước khi đón mưa nhỏ

Miền Bắc nắng ấm trước khi đón mưa nhỏ

Đời sống - 30 phút trước

Từ hôm nay (mùng 5) đến hết mùng 7 tháng Giêng, miền Bắc sẽ có những ngày thời tiết đẹp khi buổi sáng nhiều mây, trưa chiều hửng nắng nhẹ, trời ấm áp. Dự báo khoảng 8-9 tháng Giêng, miền Bắc đón mưa xuân.

Hết năm 2026, hàng triệu người làm hộ chiếu (passport) không còn được hưởng quyền lợi đặc biệt này

Hết năm 2026, hàng triệu người làm hộ chiếu (passport) không còn được hưởng quyền lợi đặc biệt này

Đời sống - 1 giờ trước

GĐXH - Hết ngày 31/12/2026, người làm hộ chiếu (passport) sẽ không còn được hưởng mức giảm 50% lệ phí cấp hộ chiếu và các giấy tờ liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.

Nơi những người thầy thuốc tiếp tục một 'cuộc chiến' (kỳ 2): Người thầy thuốc của những người lính già

Nơi những người thầy thuốc tiếp tục một 'cuộc chiến' (kỳ 2): Người thầy thuốc của những người lính già

Đời sống - 12 giờ trước

GĐXH - Giữa khu điều trị khép kín 24/24 giờ, tại Trung tâm Điều dưỡng Thương binh Kim Bảng sự hy sinh của người thầy thuốc không đo bằng thành tích, mà bằng lòng nhẫn nại và biết ơn. Ở đó, mỗi ngày làm việc là một ngày họ âm thầm giữ bình yên cho những người lính đã đi qua chiến tranh.

Chuyên gia phong thủy dự báo: 4 con giáp bùng nổ tài lộc tháng Giêng Bính Ngọ 2026, Top 1 'đỏ' cả tình lẫn tiền

Chuyên gia phong thủy dự báo: 4 con giáp bùng nổ tài lộc tháng Giêng Bính Ngọ 2026, Top 1 'đỏ' cả tình lẫn tiền

Đời sống - 19 giờ trước

GĐXH - Tháng Giêng âm lịch từ lâu được xem là thời điểm mở ra những vận hội mới. Khi không khí Tết vẫn còn lan tỏa, nhiều người bắt đầu khởi động kế hoạch cho một năm phía trước.

Vi phạm giao thông, giấy phép lái xe trên VNeID có bị tạm giữ?

Vi phạm giao thông, giấy phép lái xe trên VNeID có bị tạm giữ?

Đời sống - 19 giờ trước

GĐXH - Theo quy định của pháp luật, giấy phép lái xe trên VNeID có giá trị tương đương với bản cứng. Theo đó khi vi phạm giao thông, người vi phạm có thể bị tạm giữ giấy phép lái xe trên VNeID.

Bắt đầu từ ngày mai, 3 con giáp này tài lộc phất lên 'như diều gặp gió'

Bắt đầu từ ngày mai, 3 con giáp này tài lộc phất lên 'như diều gặp gió'

Đời sống - 22 giờ trước

GĐXH - Năm 2026 đang chứng kiến những luồng sinh khí tài lộc mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Đặc biệt, kể từ ngày mai, một "trận mưa tiền" được dự báo sẽ đổ xuống, mang lại cơ hội đổi đời cho 3 con giáp may mắn nhất.

Những trường hợp này sẽ không được cấp đổi giấy phép lái xe năm 2026

Những trường hợp này sẽ không được cấp đổi giấy phép lái xe năm 2026

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Cấp đổi giấy phép lái xe là thủ tục làm mới bằng lái xe khi bị cũ, hỏng, mất, hết hạn, hoặc muốn nâng hạng/thay đổi thông tin… Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật có nhiều người hợp không được cấp, đổi giấy phép lái xe.

Mẫu giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới áp dụng từ 2026, hình thức có thay đổi?

Mẫu giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới áp dụng từ 2026, hình thức có thay đổi?

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Từ 2026, giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới được áp dụng theo mẫu số 02 tại Phụ lục XXIV Thông tư 35/2024/TT-BGTVT (nay là Bộ Xây dựng).

Nơi những người thầy thuốc tiếp tục một 'cuộc chiến' (kỳ 1): Một ngày ở 'mặt trận' không tiếng súng

Nơi những người thầy thuốc tiếp tục một 'cuộc chiến' (kỳ 1): Một ngày ở 'mặt trận' không tiếng súng

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Tết Bính Ngọ 2026, trong khuôn viên Trung tâm Điều dưỡng Thương binh Kim Bảng, những cành đào vẫn nở hồng bên hiên bệnh xá. Ở đó, các y, bác sĩ không chỉ chăm sóc bệnh tật mà còn âm thầm sưởi ấm những số phận mang thương tích chiến tranh như một cách tri ân những người đã hy sinh tuổi trẻ cho hòa bình hôm nay.

Đáp ứng điều kiện này, người dân mới được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Đáp ứng điều kiện này, người dân mới được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Đời sống - 1 ngày trước

GĐXH - Theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe phải đáp ứng những điều kiện gì khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ? Dưới đây là những thông tin cụ thể.

Top