Cập nhật giá xe máy Honda chi tiết và mới nhất nhiều mẫu dưới giá niêm yết
GĐXH - Giá xe máy Honda mới nhất tháng 8/2026 được niêm yết đầy đủ các phiên bản.
Giá xe máy Honda mới nhất

Xe máy Honda phổ biến tại thị trường Việt Nam. (Ảnh minh họa: AI)
Thông báo từ Honda Việt Nam, trong tháng 8/2026, mức giá niêm yết của xe số Honda không thấy có bất kỳ biến động nào so với tháng trước, với mức giá dao động từ 17.859.273 đồng đến 87.273.818 đồng.
Các mẫu xe như Wave Alpha 110cc phiên bản tiêu chuẩn được bán với giá 17.859.273 đồng, phiên bản đặc biệt với giá 18.742.909 đồng và phiên bản cổ điển ở mức 18.939.273 đồng.
Cũng trong phân khúc này, mẫu Blade 110 có ba phiên bản với giá bán ổn định, bao gồm phiên bản tiêu chuẩn là 18.900.000 đồng, phiên bản đặc biệt 20.470.909 đồng và phiên bản thể thao 21.943.637 đồng.
Mẫu Wave RSX FI 110 cũng được giữ ổn định giá bán với phiên bản tiêu chuẩn là 22.032.000 đồng, phiên bản đặc biệt 23.602.909 đồng và phiên bản thể thao 25.566.545 đồng.
Tương tự, giá bán lẻ của các mẫu xe ga Honda không có sự thay đổi so với tháng 12/2025, dao động từ 31.113.818 đồng đến 152.690.000 đồng cho mỗi chiếc. Cụ thể:
Xe Honda Vision có giá từ 31.113.818 đồng cho phiên bản tiêu chuẩn, 32.782.909 đồng cho phiên bản cao cấp, 34.157.455 đồng cho phiên bản đặc biệt, và cả hai phiên bản thể thao và cổ điển đều có giá 36.612.000 đồng.

Honda SH Mode
Honda SH Mode 125cc giữ giá 57.132.000 đồng cho phiên bản tiêu chuẩn, 62.139.273 đồng cho phiên bản cao cấp, 63.317.455 đồng cho phiên bản đặc biệt, và phiên bản thể thao có giá 63.808.363 đồng.
Với Honda SH 160i, phiên bản tiêu chuẩn có giá 92.490.000 đồng, phiên bản cao cấp có giá 100.490.000 đồng, phiên bản đặc biệt có giá 101.690.000 đồng và phiên bản thể thao có giá 102.190.000 đồng.
Theo VTC News, từ ngày 1/7/2026, Honda Việt Nam chính thức áp dụng bảng giá xe Honda mới cho nhiều mẫu xe máy đang được sản xuất và phân phối trên thị trường. Đây là đợt điều chỉnh giá áp dụng đối với nhiều dòng xe số, xe tay ga và xe côn tay phổ biến của hãng.
Honda Việt Nam áp dụng mức tăng đồng loạt khoảng 100.000 - 200.000 đồng, tùy mẫu xe nằm trong danh sách điều chỉnh. Đây là mức điều chỉnh tương đối nhẹ nếu so với mặt bằng giá bán lẻ của từng dòng xe.
Bảng giá xe máy Honda mới nhất
| Mẫu xe | Phiên bản | Màu xe | Giá bán lẻ đề xuất (Đơn vị: VND) |
| Super Cub C125 | Phiên bản Đặc Biệt | Đen | 87.470.182 |
| Phiên bản Tiêu Chuẩn | Xanh Xám / Xanh Dương | 86.488.363 | |
| Future 125 FI | Phiên bản Đặc biệt | Xanh đen bạc / Bạc đen xám | 32.292.000 |
| Phiên bản Cao cấp | Xám đen xanh / Đỏ đen trắng / Trắng đen đỏ | 31.801.091 | |
| Phiên bản Tiêu chuẩn | Xanh đen | 30.622.909 | |
| CT125 | CT125 | Xám Đen | 85.997.455 |
| Wave Alpha | Phiên bản cổ điển | Xám / Xanh / Xám trắng | 19.037.455 |
| Blade | Phiên bản Thể Thao | Đen / Đen Đỏ / Đen Xanh | 21.943.637 |
| Phiên bản Đặc Biệt | Đen | 20.470.909 | |
| Phiên bản Tiêu Chuẩn | Đen Đỏ / Đen Xanh | 18.900.000 | |
| Wave Alpha 110 | Phiên bản đặc biệt | Đen nhám | 18.841.091 |
| Phiên bản tiêu chuẩn | Trắng / Xanh / Đỏ | 17.957.455 | |
| Wave RSX | Phiên bản Thể thao | Xanh đen / Đỏ đen / Xám đen | 25.664.727 |
| Phiên bản Đặc biệt | Đen | 23.701.091 | |
| Phiên bản Tiêu chuẩn | Đen / Đỏ đen | 22.130.182 | |
| ADV350 | ADV350 | Đen / Đỏ Đen / Xanh Đen | 166.190.000 |
| SH350i | Phiên Bản Thể Thao | Xám đen / Xanh đen | 152.890.000 |
| Phiên Bản Đặc Biệt | Xám Đen | 152.390.000 | |
| Phiên Bản Cao Cấp | Trắng Đen | 151.390.000 | |
| Sh mode 125 | Phiên bản thể thao | Xám đen | 64.004.727 |
| Phiên bản đặc biệt | Đen / Bạc đen | 63.513.818 | |
| Phiên bản cao cấp | Đỏ đen / Xanh đen | 62.335.637 | |
| Phiên bản tiêu chuẩn | Đỏ / Xanh / Trắng | 57.328.363 | |
| Vario 160 | Thể Thao | Xám Đen Bạc | 56.690.000 |
| Vario 125 | Street | Đen/Vành Cam / Đen/Vành Trắng | 42.895.637 |
| Đặc Biệt | Đen / Xanh Đen / Đỏ Đen | 41.913.818 | |
| Air Blade 160/125 | Air Blade 160 phiên bản Thể Thao | Trắng Đỏ Đen | 58.790.000 |
| Air Blade 160 phiên bản Đặc Biệt | Đen Xám | 58.290.000 | |
| Air Blade 160 phiên bản Tiêu Chuẩn | Đỏ Đen | 57.090.000 | |
| Air Blade phiên bản Marvel ‘ Spider-Man | Đỏ Đen | 48.099.273 | |
| Air Blade phiên bản Marvel ‘ Venom | Đen | 48.099.273 | |
| Air Blade 125 phiên bản Thể Thao | Trắng Đỏ Đen / Xám Đỏ Đen | 48.001.091 | |
| Air Blade 125 phiên bản Đặc Biệt | Đen Xám / Xanh Đen Xám | 43.582.909 | |
| Air Blade 125 phiên bản Tiêu Chuẩn | Đen / Đỏ Đen | 42.404.727 | |
| Vision | Phiên bản Thể thao | Bạc đen / Đen / Xám đen | 36.808.363 |
| Phiên bản Đặc biệt | Nâu xám | 34.550.182 | |
| Phiên bản Cao cấp | Đỏ xám | 33.175.637 | |
| Phiên bản Tiêu chuẩn | Trắng đen | 31.506.545 | |
| LEAD ABS | Phiên bản Đặc biệt | Đen Nâu / Xanh Đen / Bạc Đen | 45.841.091 |
| Phiên bản Cao cấp | Trắng Đen | 41.913.818 | |
| Phiên bản Tiêu chuẩn | Đỏ Đen | 39.753.818 | |
| SH160i/125i | SH160i Phiên bản Tiêu Chuẩn | Đen / Trắng | 95.290.000 |
| SH125i Phiên bản Thể Thao | Xanh Đen Đỏ / Xám Đen Đỏ | 85.702.909 | |
| SH125i Phiên bản Đặc Biệt | Xám Đen | 85.212.000 | |
| SH125i Phiên bản Cao Cấp | Trắng Đen | 84.033.818 | |
| SH125i Phiên bản Tiêu Chuẩn | Đen / Trắng / Đỏ | 76.670.182 | |
| SH160i Phiên bản Thể Thao | Xám Đen Đỏ / Xanh Đen Đỏ | 104.490.000 | |
| SH160i Phiên bản Đặc Biệt | Xám Đen | 103.990.000 | |
| SH160i Phiên bản Cao Cấp | Trắng Đen / Đỏ Đen | 102.790.000 |
Bảng giá xe máy Honda đại lý
Theo ghi nhận tại các đại lý, tháng 8/2026, giá xe máy Honda vẫn đang trên đà giảm mạnh với nhiều mẫu xe, đặc biệt là một số dòng xe tay ga hot như Honda SH, Air Blade, LEAD hay Vision. Thậm chí, nhiều đại lý còn chào bán các mẫu xe này với mức giá thấp hơn giá đề xuất của hãng tới vài triệu đồng.
Mẫu xe | Phiên bản | Giá đề xuất | Giá đại lý |
Honda Wave Alpha | Tiêu chuẩn | 17.957.455 | 18.000.000 |
Đặc biệt | 18.841.091 | 19.000.000 | |
Cổ điển | 19.037.455 | 20.000.000 | |
Honda Blade | Tiêu chuẩn | 18.900.000 | 19.000.000 |
Đặc biệt | 20.470.909 | 20.500.000 | |
Thể thao | 21.943.637 | 22.000.000 | |
Honda Wave RSX Fi | Tiêu chuẩn | 22.032.000 | 22.000.000 |
Đặc biệt | 23.602.909 | 23.500.000 | |
Thể thao | 25.566.545 | 25.500.000 | |
Honda Future 125 Fi | Tiêu chuẩn | 30.524.727 | 30.000.000 |
Cao cấp | 31.702.909 | 31.500.000 | |
Đặc biệt | 32.193.818 | 32.000.000 | |
Honda Super Cub C125 | Tiêu chuẩn | 86.292.000 | 93.000.000 |
Đặc biệt | 87.273.818 | 97.000.000 | |
Honda Winner R | Tiêu chuẩn | 46.160.000 | 38.500.000 |
Đặc biệt | 50.060.000 | 43.000.000 | |
Thể thao | 50.560.000 | 44.000.000 | |
Honda Vision | Tiêu chuẩn | 31.113.818 | 30.000.000 |
Cao cấp | 32.782.909 | 33.000.000 | |
Đặc biệt | 34.157.455 | 35.000.000 | |
Thể thao | 36.415.637 | 37.000.000 | |
Cổ điển | 36.612.000 | 37.500.000 | |
Honda LEAD | Tiêu chuẩn | 39.557.455 | 38.000.000 |
Cao cấp | 41.717.455 | 41.000.000 | |
Đặc biệt | 45.644.727 | 47.000.000 | |
Honda Air Blade
| 125 Tiêu chuẩn | 42.404.727 | 41.500.000 |
125 Đặc biệt | 43.582.909 | 42.500.000 | |
125 Thể thao | 48.001.091 | 49.000.000 | |
160 Tiêu chuẩn | 57.090.000 | 56.000.000 | |
160 Đặc biệt | 58.290.000 | 61.000.000 | |
160 Thể thao | 58.790.000 | 62.000.000 | |
Honda Vario | 125 Đặc biệt | 40.932.000 | 41.000.000 |
125 Thể thao | 41.422.909 | 41.500.000 | |
160 Tiêu chuẩn | 51.990.000 | 54.000.000 | |
160 Cao cấp | 52.490.000 | 55.000.000 | |
160 Đặc biệt | 55.990.000 | 59.000.000 | |
160 Thể thao | 56.690.000 | 60.000.000 | |
Honda SH Mode | Tiêu chuẩn | 57.328.363 | 57.500.000 |
Cao cấp | 62.335.637 | 63.000.000 | |
Đặc biệt | 63.513.818 | 64.500.000 | |
Thể thao | 64.004.727 | 65.000.000 | |
Honda SH
| 125 CBS Tiêu chuẩn | 76.670.182 | 79.000.000 |
125i ABS Cao cấp | 84.033.818 | 87.000.000 | |
125i ABS Đặc biệt | 85.212.000 | 89.000.000 | |
125i ABS Thể thao | 85.702.909 | 89.500.000 | |
160i CBS Tiêu chuẩn | 95.290.000 | 96.000.000 | |
160i ABS Cao cấp | 102.790.000 | 104.000.000 | |
160i ABS Đặc biệt | 103.990.000 | 106.000.000 | |
160i ABS Thể thao | 104.490.000 | 107.000.000 | |
350i Cao cấp | 151.390.000 | 135.000.000 | |
350i Đặc biệt | 152.390.000 | 136.000.000 | |
350i Thể thao | 152.890.000 | 138.000.000 |
Đánh giá xe máy Honda
Tại Việt Nam, Honda đã trở thành một thương hiệu nhận được sự tin cậy, yêu thích, phổ biến nhất là các dòng: Lead, Dream, Wave, Future... Sở dĩ Honda phát triển mạnh là nhờ vào các tính năng ưu việt như tiết kiệm nhiên liệu, vận hành ổn định và giá cả phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng.
Không phải ngẫu nhiên, nhiều người Việt dùng tên Honda để gọi chung cho các loại xe máy. Điều đó đã chứng tỏ tầm ảnh hưởng của thương hiệu này tại nước ta.
Lưu ý, giá bán lẻ đề xuất có thể chênh lệch với giá bán tại đại lý. Tùy mẫu xe, màu sắc, khu vực và thời điểm, giá xe máy Honda thực tế có thể chênh lệch đáng kể so với mức hãng công bố.
