Tuổi nghỉ hưu của lao động năm 2024 thay đổi ra sao khi áp dụng chính sách mới?
GĐXH - Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường được điều chỉnh theo lộ trình, mỗi năm tăng 3 tháng với lao động nam và 4 tháng với lao động nữ.
Căn cứ theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn nghỉ hưu cần phải đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi nghỉ hưu.
Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Như vậy, theo lộ trình này, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường năm 2024 đối với lao động nam là 61 tuổi, lao động nữ là 56 tuổi 4 tháng.
Lao động nam | Lao động nữ | ||
Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu | Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu |
2024 | 61 tuổi | 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
2025 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
2026 | 61 tuỏi 6 tháng | 2026 | 57 tuổi |
2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi | 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
|
| 2029 | 58 tuổi |
|
| 2030 | 58 tuổi 4 tháng |
|
| 2031 | 58 tuổi 8 tháng |
|
| 2032 | 59 tuổi |
|
| 2033 | 59 tuổi 4 tháng |
|
| 2034 | 59 tuổi 8 tháng |
|
| Từ 2035 trở đi | 60 tuổi |
Bên cạnh đó, căn cứ Nghị định 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện để người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu gồm:

Độ tuổi nghỉ hưu sẽ tăng thêm vào năm 2024 với những lao động làm việc trong điều kiện bình thường.
- Cụ thể, người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021 từ đủ 15 năm trở lên.
Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2024 nếu được về hưu sớm tối đa 5 năm đối với nam sẽ là 56 tuổi, nữ 51 tuổi 4 tháng.
Điều kiện được hưởng lương hưu
Để được hưởng lương hưu trong năm 2024 (áp dụng cho người làm việc trong điều kiện lao động bình thường), căn cứ theo quy định tại Điều 54, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:
- Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, đối với lao động nam là từ đủ 61 tuổi, lao động nữ là từ đủ 56 tuổi 4 tháng.
Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nam nghỉ hưu, cứ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Đối với lao động nữ nghỉ hưu, cứ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Để có tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là 75% thì lao động nữ nghỉ hưu năm 2024 phải đóng đủ 30 năm bảo hiểm xã hội trở lên, còn lao động nam phải đóng đủ 35 năm bảo hiểm xã hội trở lên.
Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt sẽ do Chính phủ quy định.
