Vợ hay chồng vi phạm điều này có thể bị phạt đến 10 triệu đồng
GĐXH - Vợ hay chồng ngoại tình sẽ bị phạt tới 10 triệu đồng theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
Tội ngoại tình là gì?
Theo các điều khoản của Luật Hôn nhân gia đình 2014, chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc một vợ một chồng và nghiêm cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
Có thể hiểu, bất kỳ mối quan hệ nào vi phạm chế độ 1:1 trong hôn nhân sẽ bị xem là vi phạm pháp luật về hôn nhân gia đình và hành vi của người vi phạm chế độ hôn nhân này sẽ có thể xem là tội ngoại tình.
Các hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân gia đình bị xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Tội ngoại tình sẽ bị phạt tới 10 triệu đồng
Nghị định 109/2026/NĐ-CP thay thế quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về mức phạt dành cho tội ngoại tình như sau:
Theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP, một trong các hành vi sau bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:
+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
+ Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
+ Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
Theo quy định nêu trên, chồng hay vợ ngoại tình sẽ bị phạt tới 10 triệu đồng.

Tội ngoại tình có thể bị xử phạt đến 10 triệu đồng. Ảnh minh họa: AI
Kết hôn trái pháp luật bị xử lý thế nào?
Quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
Tại Điều 5 Luật Hôn nhân gia đình 2014, hôn nhân và gia đình được bảo vệ như sau:
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Điều kiện kết hôn
Về điều kiện kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 nêu trên.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Trường hợp đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác bị xử lý thế nào?
Cũng theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014, trường hợp đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác bị xử lý như sau:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức dưới đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 nêu trên:
- Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
- Hội Liên hiệp phụ nữ.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
