Môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề có thể bị phạt đến 60 triệu đồng
GĐXH - Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thể bị phạt đến 60 triệu đồng theo Nghị định số 339/2026/NĐ-CP.
Quy định mới về mức xử phạt môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề
Ngày 26/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.
Trong đó, Nghị định nêu rõ về mức xử phạt cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thể bị phạt nặng. Cụ thể:
Tại Điều 73 Nghị định số 339/2026/NĐ-CP nêu rõ các mức xử phạt vi phạm quy định về hoạt động môi giới bất động sản như sau:
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
a) Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định;
b) Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản nhưng không hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;
c) Không thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
b) Không có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;
c) Không có tối thiểu 01 cá nhân trong doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
d) Không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định.
3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không cung cấp, cung cấp không đầy đủ theo quy định hoặc cung cấp không trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới;
c) Không gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để đăng tải trước khi hoạt động kinh doanh theo quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc bổ sung quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
d) Buộc cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Buộc gửi thông tin về doanh nghiệp đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Theo quy định nêu trên, trường hợp cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định có thể bị phạt đến 60.000.000 đồng.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản vi phạm một trong các hành vi tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 73 Nghị định số 339/2026/NĐ-CP nêu trên có thể bị phạt đến 160.000.000 triệu đồng và buộc phải khắc phục hậu quả theo quy định.

Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không có chứng chỉ hành nghề có thể bị phạt đến 60 triệu đồng theo Nghị định số 339/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: AI
Môi giới bất động sản là gì?
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023: "Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản".
Theo đó có thể hiểu môi giới bất động sản là hoạt động làm trung gian giữa các bên trong các giao dịch liên quan đến bất động sản. Chủ thể môi giới đóng vai trò kết nối bên có nhu cầu chuyển nhượng, cho thuê với bên có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê hoặc thuê mua. Thay vì trực tiếp trở thành một bên của hợp đồng, người môi giới chỉ hỗ trợ quá trình giao kết. Hoạt động này bao gồm cung cấp thông tin, tư vấn, giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ đàm phán.
Như vậy, môi giới là cầu nối pháp lý và thương mại giúp các giao dịch bất động sản diễn ra thuận lợi, đúng quy định pháp luật. Môi giới bất động sản giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường bất động sản ổn định và chuyên nghiệp.
Chứng chỉ môi giới bất động sản được quy định thế nào?
Từ 1/3/2026, Nghị định 357/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực trong đó quy định về chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau:
Theo Điều 11 Nghị định quy định về mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản:
- Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được quy định chi tiết tại Phụ lục I gồm các trường thông tin:
+ Mã tỉnh/thành phố;
+ Số định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài;
+ Dãy ký tự tự nhiên thể hiện ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi (nếu có).
- Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản vào thông tin của môi giới bất động sản ngay sau khi Sở Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ.
Ngoài ra, tại Điều 22 Nghị định quy định các thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản như sau:
- Thông tin về sàn giao dịch bất động sản
+ Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);
+ Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
+ Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua sàn giao dịch bất động sản.
- Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
+ Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);
+ Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
+ Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản.
- Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản
Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).