An Giang: Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
GiadinhNet – Thực hiện Đề án 818 giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản (KHHGĐ/SKSS) có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của chương trình Dân số - KHHGĐ tại An Giang cũng như trên cả nước.
Theo ông Văn Kim An, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh An Giang, thời gian qua, công tác DS-KHHGĐ tỉnh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Năm 2019, An Giang duy trì được dưới mức sinh thay thế (1,85 con/bà mẹ). Tỷ số giới tính khi sinh 108,4 nam/100 nữ (năm 2019), giảm 0,4 điểm phần trăm so với năm 2018. Tuổi thọ bình quân đạt 73,7 tuổi. 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
Chi cục DS - KHHGĐ tỉnh đã chủ động, tích cực tham mưu cho Sở Y tế và UBND tỉnh phê duyệt các đề án nâng cao chất lượng dân số: Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ cho vị thành niên, thanh niên.
Truyền thông về công tác DS-KHHGĐ tại An Giang
Về việc thực hiện công tác xã hội hóa, ngày 29/5/2020, Sở Y tế tỉnh An Giang đã ban hành Kế hoạch về việc triển khai Đề án "Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển" (Đề án 818) năm 2020.
Đề án có mục tiêu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của chương trình Dân số - KHHGĐ; huy động và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cho chương trình Dân số - KHHGĐ phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kế hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể như: Phấn đấu 100% địa bàn thực hiện Đề án có cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS để thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS; 100% cấp huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS và 100% xã, phường, thị trấn triển khai, thực hiện Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS. Đề án được triển khai tại 11 huyện, thị xã, thành phố (mở rộng trên 156 xã, phường, thị trấn) trên toàn tỉnh.
Để đạt được các mục tiêu trên, Kế hoạch đề ra các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu như: Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa SKSS/KHHGĐ trên cơ sở huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường; củng cố mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hoá SKSS/KHHGĐ.
Tiếp tục triển khai cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa SKSS/KHHGĐ theo kế hoạch; tăng cường cung ứng hậu cần phương tiện tránh thai đầy đủ, có chất lượng.
Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa SKSS/KHHGĐ theo phân khúc thị trường; đưa ra thị trường chủng loại phương tiện tránh thai mới: tổ chức sự kiện truyền thông về một số chủng loại phương tiện tránh thai mới tại địa phương; nhân bản tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn về các phương tiện tránh thai và hàng hóa SKSS/KHHGĐ.
Ngoài ra, tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa SKSS/KHHGĐ. Triển khai các văn bản về công bố quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các phương tiện tránh thai và hàng hóa SKSS/KHHGĐ. Kiểm tra, đánh giá chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa SKSS/KHHGĐ; nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS. Triển khai mô hình xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại cơ sở y tế công lập. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ/SKSS cho người cung cấp dịch vụ.
Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (tổ chức, cá nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS; tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa SKSS/KHHGĐ và thị trường cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS đồng thời tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa SKSS/KHHGĐ và thị trường cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
Nguyễn Mai