Hướng dẫn thực hiện 7 bước đăng ký mua/thuê nhà ở xã hội, người dân nên biết để hưởng quyền lợi
GĐXH - Để được đăng ký mua/thuê nhà ở xã hội người dân cần thực hiện thủ tục gì? Dưới đây là các hướng dẫn cụ thể người dân có thể tham khảo.
Đối tượng nào được mua nhà ở xã hội?
Theo Điều 76 Luật Nhà ở xã hội 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH năm 2026 quy định về đi tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Đối tượng được mua nhà ở xã hội được quy định rõ theo Luật Nhà ở xã hội 2023. Ảnh minh họa: TL
Điều kiện mua nhà ở xã hội
Điều kiện mua nhà ở xã hội được nêu rõ tại Điều 78 Luật Nhà ở xã hội 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản hợp nhất 79/VBHN-VPQH năm 2026 như sau:
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 của Luật này khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
b) Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 4 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
2. Đối tượng quy định tại các của Luật nàykhoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76 của Luật này nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện để được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định theo quy định sau đây:
a) Đối tượng quy định tại các khoản 7 Điều 76 của Luật nàykhoản 1, 2 và 3 Điều 76 của Luật này khoản 2 Điều 77 của Luật này để được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
b) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 76 của Luật này để được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
4. Đối tượng quy định tại các khoản 2 Điều 93 của Luật này để được hỗ trợ theo hình thức quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đối tượng quy định tại khoản 12 Điều 76 của Luật này để được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.
6. Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ. Trường hợp thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập.
7. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này để được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để cho cá nhân là người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mình thuê lại thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật này.
8. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76 được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại của Luật này thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: điều kiện về nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này, thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
Đối với trường hợp thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản này.
9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại các ; ban hành mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuộc phạm vi quản lý.
Hướng dẫn cách nộp hồ sơ đăng ký mua/thuê nhà ở xã hội trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Dưới đây là cách nộp hồ sơ đăng ký mua/thuê nhà ở xã hội trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội hướng dẫn, người dân có thể tham khảo:
Hướng dẫn thực hiện 7 bước đăng ký mua/thuê nhà ở xã hội
Bước 1: Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Đầu tiên, người dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn để thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
Đây là cổng thông tin tập trung, cho phép người dân thực hiện nhiều dịch vụ công, trong đó có thủ tục đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID
Công dân nhập: Số định danh cá nhân Mật khẩu. Sau đó chọn "Đăng nhập". Hệ thống sẽ yêu cầu xác thực đăng nhập.
Công dân thực hiện bằng một trong hai cách: Nhập mã xác nhận được gửi về ứng dụng VNeID; hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID trên điện thoại.
Sau khi xác nhận, nhập mật mã Passcode trên ứng dụng và nhấn "Xác nhận" để hoàn tất đăng nhập

Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID.
Bước 3: Lựa chọn đúng thủ tục hành chính
Tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người dân tra cứu và lựa chọn thủ tục: "Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở"; Mã thủ tục là 1.014632.

Lựa chọn đúng thủ tục hành chính.
Bước 4: Chọn cơ quan tiếp nhận hồ sơ phù hợp
Tùy từng trường hợp, người dân sẽ lựa chọn cơ quan tiếp nhận hồ sơ khác nhau.
- Trường hợp thứ nhất, người chưa có nhà ở thuộc sở hữu sẽ lựa chọn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
Theo khuyến nghị, người dân nên lựa chọn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quản lý địa bàn nơi có dự án nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
- Trường hợp thứ hai, người đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 15m² sàn/người sẽ lựa chọn UBND cấp xã nơi đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú để nộp hồ sơ.
Việc xác định đúng cơ quan tiếp nhận ngay từ đầu sẽ giúp hồ sơ được xử lý thuận lợi hơn.

Chọn cơ quan tiếp nhận hồ sơ phù hợp.
Bước 5: Chuyển sang hệ thống của Bộ Xây dựng
Sau khi hoàn thành các thao tác trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống sẽ tự động chuyển sang Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng. Tại đây, người dân tiếp tục lựa chọn trường hợp phù hợp với nhu cầu thực hiện để hoàn thiện quy trình.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.
Bước 6: Kê khai và nộp hồ sơ
Đây là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình đăng ký mua/thuê nhà ở xã hội; công dân cần:
- Kê khai đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn;
- Tải lên đầy đủ các thành phần hồ sơ theo quy định.
- Lựa chọn hình thức nhận kết quả.
- Kiểm tra lại toàn bộ thông tin trước khi nhấn "Lưu và nộp hồ sơ".
Việc rà soát kỹ thông tin và thành phần hồ sơ trước khi gửi sẽ giúp hạn chế phải bổ sung hoặc chỉnh sửa trong quá trình giải quyết.

Kê khai thông tin hồ sơ.

Đính kèm thành phần hồ sơ.

Lựa chọn hình thức nhận kết quả.

Nộp hồ sơ thành công.
Bước 7: Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người dân có thể chủ động theo dõi quá trình giải quyết ngay trên hệ thống.
Để tra cứu, truy cập mục: Thông tin tài khoản → Hồ sơ đang chờ tiếp nhận.
Tại đây, người dân có thể: Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ; Tra cứu mã hồ sơ điện tử; Xem Phiếu hẹn trả kết quả sau khi hồ sơ được tiếp nhận và xử lý. Nhờ đó, người dân không cần đến trực tiếp cơ quan tiếp nhận để kiểm tra tiến độ như trước.
Thông báo

