Lãi suất Agribank bất ngờ tăng: Có 500 triệu đồng nên chọn kỳ hạn nào tại Agribank, BIDV, Vietcombank?
GĐXH - Lãi suất Agribank đang dao động từ 1,6 - 4,7%, tùy từng kỳ hạn. Nếu có 500 triệu đồng gửi tiết kiệm, bạn có thể có số lãi tương ứng tùy kỳ hạn.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đã tăng lên mức 6,2%/năm. (Ảnh minh họa: Thời đại)
Trong sáng nay, Ngân hàng HDBank đã tăng lãi suất huy động đối với các kỳ hạn ngắn. Cụ thể, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 1-5 tháng đồng loạt được niêm yết tại mức 3,55%/năm sau khi tăng 0,3%/năm.
HDBank tăng thêm 0,2%/năm lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, lên mức 5,1%/năm. Đây là lần đầu tiên sau nhiều tháng, lãi suất huy động kỳ hạn này vượt ngưỡng 4,9%/năm.
Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn còn lại được HDBank giữ nguyên, kỳ hạn 7-11 tháng vẫn đang có lãi suất chỉ 4,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng lãi suất 5,5%/năm; kỳ hạn 13 tháng 5,7%/năm; kỳ hạn 15 tháng 6%/năm; kỳ hạn 18 tháng 6,1%/năm và kỳ hạn 24-36 tháng có lãi suất 5,5%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất đặc biệt vẫn được HDBank duy trì ở mức 7,7%/năm (kỳ hạn 12 tháng) và 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng). Điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng gửi tiết kiệm tối thiểu từ 500 tỷ đồng.
Ngoài HDBank và Agribank, lãi suất tiết kiệm tại các ngân hàng còn lại không thay đổi.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 1/8/2024 | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| ABBANK | 3,2 | 4 | 5 | 5,5 | 6 | 5,7 |
| ACB | 3 | 3,4 | 4,15 | 4,2 | 4,8 | |
| BAC A BANK | 3,7 | 3,9 | 5,15 | 5,25 | 5,75 | 5,85 |
| BAOVIETBANK | 3,3 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,8 | 6 |
| BVBANK | 3,7 | 3,8 | 5,1 | 5,5 | 5,8 | 6 |
| CBBANK | 3,4 | 3,6 | 5,15 | 5,1 | 5,3 | 5,55 |
| DONG A BANK | 2,8 | 3 | 4 | 4,2 | 4,5 | 4,7 |
| EXIMBANK | 3,5 | 4,3 | 5,2 | 4,5 | 5 | 5,1 |
| GPBANK | 3 | 3,52 | 4,85 | 5,2 | 5,75 | 5,85 |
| HDBANK | 3,55 | 3,55 | 5,1 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,2 | 5,3 | 5,6 | 5,7 |
| LPBANK | 3,4 | 3,5 | 4,7 | 4,8 | 5,1 | 5,6 |
| MB | 3,3 | 3,7 | 4,4 | 4,4 | 5,1 | 5 |
| MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
| NAM A BANK | 3,1 | 3,8 | 4,6 | 5,1 | 5,4 | 5,7 |
| NCB | 3,7 | 4 | 5,35 | 5,55 | 5,7 | 6,1 |
| OCB | 3,7 | 3,9 | 4,9 | 5 | 5,2 | 5,4 |
| OCEANBANK | 3,4 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,5 | 6,1 |
| PGBANK | 3,2 | 3,7 | 5 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,35 | 3,55 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3 | 3,3 | 4,1 | 4,3 | 4,9 | 5,1 |
| SAIGONBANK | 3 | 3,3 | 4,5 | 4,6 | 5,5 | 5,7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,2 | 3,7 | 4,4 | 4,54 | 5,25 | 6 |
| SHB | 3,5 | 3,6 | 4,7 | 4,8 | 5,2 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 2,85 | 3,25 | 4,25 | 4,25 | 4,95 | 4,95 |
| TPBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 5,2 | 5,4 | |
| VIB | 3,1 | 3,4 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 5,2 |
| VIET A BANK | 3,4 | 3,7 | 4,8 | 4,8 | 5,4 | 5,7 |
| VIETBANK | 3,6 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,4 | 5,9 |
| VPBANK | 3,1 | 3,6 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,3 |
Theo thống kê của NHNN trong tuần từ 22-26/7, cơ quan này đã bơm ròng 42.191 tỷ đồng trên thị trường mở. Thông qua nghiệp vụ bán hẳn, NHNN hút 16.200 tỷ đồng (kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,5%), trong khi 33.650 tỷ đồng phát hành trước đó đã đáo hạn. Đồng thời, NHNN tiến hành mua kỳ hạn gần 59.045 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%), trong khi 34.304 tỷ đồng phát hành trước đó đã đáo hạn.
Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng qua đêm, 1 tuần, 2 tuần lần lượt tăng 0,38%; 0,39%; 0,27% lên 4,86%; 4,96%; 4,95%. Nhìn chung, lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn ngắn vẫn đang dao động xung quanh ngưỡng 5% thiết lập từ tháng 4. Mặt bằng lãi suất trong nước giảm chênh lệch so với lãi suất của Mỹ giúp giảm áp lực đối với tỷ giá VNĐ/USD.
Thông tin đáng chú ý nhất là đêm qua (theo giờ Việt Nam), Cục Dự trữ Liên bang (Fed) giữ nguyên lãi suất và nhấn mạnh bước tiến trong tiến trình giảm lạm phát... Tại buổi họp báo sau đó, Chủ tịch Fed Jerome Powell nói nếu dữ liệu tiếp tục mang lại niềm tin rằng lạm phát đang giảm tốc, Fed có thể sẵn sàng để hành động.
Việc Fed không thay đổi lãi suất trong lần họp này là một quyết định không nằm ngoài dự báo trước đó của thị trường. Chứng khoán Mỹ đã phản ứng rất tích cực sau cuộc họp của Fed.
Lãi suất Agribank, Vietcombank, BIDV, Vietinbank mới nhất
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NGÂN HÀNG BIG4 NGÀY 1/8/2024 | ||||
| KỲ HẠN | VIETINBANK | BIDV | AGRIBANK | VIETCOMBANK |
| 1 THÁNG | 2 | 2 | 1,8 | 1,6 |
| 3 THÁNG | 2,3 | 2,3 | 2,2 | 1,9 |
| 6 THÁNG | 3,3 | 3,3 | 3,2 | 2,9 |
| 9 THÁNG | 3,3 | 3,3 | 3,2 | 2,9 |
| 12 THÁNG | 4,7 | 4,7 | 4,7 | 4,6 |
| 18 THÁNG | 4,7 | 4,7 | 4,7 | 4,6 |
| 24 THÁNG | 5 | 4,9 | 4,8 | 4,7 |
| 36 THÁNG | 5 | 4,9 | 4,8 | 4,7 |
Một ngân hàng trong nhóm big 4 là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) bất ngờ tăng lãi suất huy động trong ngày đầu tiên của tháng 8. Đây là lần đầu tiên sau 4 tháng rưỡi nhà băng này điều chỉnh lãi tiền gửi, cũng là lần đầu tiên sau hơn 1 năm Agribank mới tăng lãi suất.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được Agribank công bố, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng được điều chỉnh tăng thêm 0,2%/năm, lên mức 1,8%/năm.
Lãi suất huy động kỳ hạn 3-5 tháng đồng loạt tăng thêm 0,3%/năm, lên mức 2,2%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 6-9 tháng có lãi suất mới là 3,2%/năm sau khi tăng thêm 0,2%/năm.
Agribank giữ nguyên lãi suất huy động các kỳ hạn từ 12-18 tháng ở mức 4,7%/năm, tuy nhiên lãi suất ngân hàng kỳ hạn 24 tháng trở lên lại tăng thêm 0,1%/năm lên 4,8%/năm.
Như vậy, 3 trong số 4 ngân hàng trong nhóm big4 đã tăng lãi suất huy động kể từ tháng 4/2024.
Với Agribank, mặc dù vừa tăng lãi suất nhưng biểu lãi suất huy động của ngân hàng này vẫn thấp hơn so với lãi suất của VietinBank và BIDV niêm yết ở hầu hết kỳ hạn. Hiện 3 ngân hàng này vẫn duy trì mức lãi suất 4,7%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12-18 tháng.
Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 1,7%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 9 tháng ở mức 3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm.
Gửi 500 triệu đồng tiết kiệm Agribank nhận bao nhiêu tiền
Công thức tính tiền lãi gửi ngân hàng:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất (%)/12 tháng x kỳ hạn gửi tiền.
Ví dụ, bạn gửi 500 triệu đồng tiết kiệm tại Agribank ngày 31.7.2024, tùy vào kỳ hạn gửi tiền là lãi suất tương ứng, số tiền lãi bạn nhận như sau:
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 3 tháng: 2,375 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 6 tháng: 7,5 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 9 tháng: 11,25 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 12 tháng: 23,5 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 24 tháng: 47 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và Xã hội
Những trường hợp tài sản gắn liền với đất không được cấp sổ đỏ từ 1.8
MPV 7 chỗ giá 285 triệu đồng của Toyota thiết kế rộng rãi, trang bị hiện đại, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10 phù hợp với người chưa giàu liệu có về Việt Nam?
Giá cả thị trường - 10 giờ trướcGĐXH - MPV 7 chỗ của Toyota với giá bán chưa tới 300 triệu, phù hợp với những khách hàng chưa khá giả.
Giá bạc hôm nay 19/4: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm?
Giá cả thị trường - 14 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 19/4, Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giữ ổn định, duy trì quanh vùng 82-83 triệu đồng/kg.
Giá vàng trong nước ghi nhận sự phục hồi nhẹ sau khi giảm liên tiếp vào đầu tuần
Sản phẩm - Dịch vụ - 14 giờ trướcGĐXH - Thị trường vàng trong nước tuần qua chứng kiến sự biến động nhẹ với xu hướng chủ đạo là phục hồi dần về cuối tuần. Giá vàng thế giới tuần qua diễn biến giằng co nhưng vẫn duy trì xu hướng tích cực.
Giá nhà riêng tại phường Yên Nghĩa tháng 4/2026, mềm hơn khu vực Hà Đông, Dương Nội, Kiến Hưng
Giá cả thị trường - 14 giờ trướcGĐXH - Hiện nay, dù có lượng rao bán khá sôi nổi và mặt bằng đã thiết lập giá mới, tuy nhiên nhà riêng tại khu vực phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội vẫn có nhiều lựa chọn hợp lý cho người mua nhà.
SUV hạng B giá 268 triệu đồng đẹp hoàn hảo tựa như Mitsubishi Xforce, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10 chị em nhìn là mê vừa ra mắt ở Ấn Độ
Giá cả thị trường - 14 giờ trướcGĐXH - SUV hạng B cùng phân khúc với Mitsubishi Xforce và Kia Seltos vừa được hãng xe Đức nổi tiếng ra mắt với giá rẻ, hứa hẹn ‘gây sốt’ trong thời gian tới’.
Trải nghiệm xe ga Honda 160cc giá 45 triệu đồng đẹp cổ điển, trang bị chẳng kém SH, rẻ như Lead được lòng chị em
Giá cả thị trường - 16 giờ trướcGĐXH - Xe ga Honda 160cc gây chú ý với loạt màu mới, đặc biệt bản Burgundy cao cấp, thiết kế retro hiện đại, giá từ khoảng 45 triệu đồng.
Có nên mua sedan hạng B Toyota Vios giá 260 triệu đồng thiết kế đẹp, vận hành bền bỉ từ năm 2020?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Sedan hạng B Toyota Vios từ năm 2020 đang thu hút sự quan tâm của nhiều khách hàng với mức giá rẻ, thiết kế vẫn đẹp mắt nhưng liệu đây có là lựa chọn tốt?
Trải nghiệm ô tô giá 160 triệu đồng đi hơn 300km, sạc nhanh, rẻ hơn Kia Morning, chỉ ngang Honda SH hợp với chị em đang gây sốt
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Ô tô điện mini được hãng nâng cấp tầm hoạt động 301 km, thêm sạc nhanh DC và giữ giá rẻ, tiếp tục khuấy động phân khúc xe điện đô thị.
Hà Nội: Bất ngờ trước giá nhà riêng tại phường Phú Lương tháng 4/2026
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Hiện nay, nhà riêng tại phường Phú Lương, Hà Nội có nguồn cung tương đối dồi dào, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng mới, chạm ngưỡng 300 triệu đồng/m2.
Giá bạc hôm nay 18/4: Bạc trong nước lại chạm đỉnh
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 18/4, Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ lại bật tăng, chạm đỉnh 82-83 triệu đồng/kg sau phiêm giảm ngày hôm qua.
SUV hạng B giá 358 triệu đồng của thương hiệu đình đám thiết kế đẹp, trang bị sánh ngang Kia Seltos, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10 có gì đặc biệt khi ra mắt ở quê nhà?
Giá cả thị trườngGĐXH - SUV hạng B mới sở hữu thiết kế đẹp lấn át Kia Seltos và Honda HR-V, giá rẻ hơn cả Kia Morning và Grand i10.
