Lãi suất BIDV, Agribank hôm nay: Gửi tiết kiệm 200 triệu đồng nhận lãi suất bao nhiêu?
GĐXH - BIDV áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân trong khoảng 0,1 - 4,9%/năm còn Agribank đang dao động từ 2,2% đến 4,8%/năm, tùy kỳ hạn.
Ngân hàng có lãi suất hơn 8% khi gửi tiền 13 tháng: Gửi tiết kiệm 1 tỉ đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Ảnh minh họa.
Theo thống kê, hiện có 5 ngân hàng niêm yết lãi suất huy động từ 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, bao gồm MSB, KienlongBank, BVBank, GPBank, và VCBNeo.
Trong đó, MSB niêm yết lãi suất huy động cao nhất ở kỳ hạn này lên đến 6,3%/năm. Đây cũng là mức lãi suất được MSB áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 15 và 24 tháng. Tuy nhiên lãi suất này chỉ được MSB ưu đãi cho khách hàng cá nhân nhận lương qua tài khoản thanh toán mở tại MSB, trong đó có CBNV của ngân hàng và nhân viên tập đoàn TNG.
Với những khách hàng còn lại, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 12 tháng trở lên tại MSB vẫn đang áp dụng 5,8%/năm.
KienlongBank đang niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Hai ngân hàng niêm yết lãi suất kỳ hạn 6,05%/năm tại kỳ hạn này là BVBank và GPBank.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng tại VCBNeo là 6%/năm. VCBNeo cũng niêm yết mức lãi suất tiền gửi này cho các kỳ hạn sau 12 tháng.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng tại Indovina Bank cũng đang tiệm cận 6%/năm khi nhà băng này duy trì ở mức 5,95%/năm.
Mức lãi suất tiết kiệm 5,8%/năm đang được nhiều ngân hàng niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, gồm: ABBank, BaoVietBank, Dong A Bank, MBV, Saigonbank, Viet A Bank, và VietBank.
NCB hiện là ngân hàng duy nhất áp dụng lãi suất 5,7%/năm cho kỳ hạn này.
Trong khi đó, Bac A Bank, Eximbank, HDBank, và Nam A Bank đang niêm yết lãi suất 5,6%/năm cho khách hàng gửi tiền trực tuyến kỳ hạn 12 tháng.
5,5%/năm là lãi suất huy động cùng kỳ hạn kể trên tại LPBank, PGBank, SHB, và VPBank.
Sacombank, OCB và TPBank lần lượt niêm yết lãi suất tại 5,4%, 5,3%, và 5,2%/năm.
Hai nhà băng còn lại niêm yết lãi suất trên 5%/năm cho kỳ hạn huy động 12 tháng là MB và PVCombank, cùng ở mức 5,1%/năm.
Các ngân hàng còn lại hiện duy trì lãi suất dưới 5%/năm cho tiền gửi kỳ hạn này. Trong đó, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng tại ACB là 4,9%/năm, tại Techcombank 4,85%/năm (tiền gửi dưới 100 triệu đồng).
4 ngân hàng quốc doanh Agribank, BIDV, VietinBank, và Vietcombank cùng niêm yết lãi suất 4,7%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng. Cá biệt, SCB chỉ niêm yết lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn này.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 14/2/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5 | 5 | 6,3 | 5,8 |
| KIENLONGBANK | 4,3 | 4,3 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,1 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,45 | 5,75 | 6,05 | 6,35 |
| GPBANK | 3,5 | 4,02 | 5,35 | 5,7 | 6,05 | 6,15 |
| VCBNEO | 4,15 | 4,35 | 5,85 | 5,8 | 6 | 6 |
| IVB | 4 | 4,35 | 5,35 | 5,35 | 5,95 | 6,05 |
| ABBANK | 3,2 | 4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,6 |
| BAOVIETBANK | 3,3 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 6 |
| DONGA BANK | 4,1 | 4,3 | 5,55 | 5,7 | 5,8 | 6,1 |
| MBV | 4,3 | 4,6 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6,1 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,8 | 6 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,8 | 6 |
| VIETBANK | 4,2 | 4,4 | 5,4 | 5 | 5,8 | 5,9 |
| NCB | 4,1 | 4,3 | 5,45 | 5,55 | 5,7 | 5,7 |
| BAC A BANK | 3,6 | 3,9 | 5,05 | 5,15 | 5,6 | 6 |
| EXIMBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,6 | 6,5 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 4,7 | 5,6 | 6,1 |
| NAM A BANK | 4,3 | 4,5 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 5 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
| VPBANK | 3,8 | 4 | 5 | 5 | 5,5 | 5,5 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| OCB | 4 | 4,2 | 5,2 | 5,2 | 5,3 | 5,5 |
| TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,2 | 5,5 |
| MB | 3,7 | 4 | 4,6 | 4,6 | 5,1 | 5,1 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| VIB | 3,8 | 3,9 | 4,9 | 4,9 | 5,3 | |
| TECHCOMBANK | 3,35 | 3,65 | 4,65 | 4,65 | 4,85 | 4,85 |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,7 | 4,7 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
Hôm nay, thị trường chưa ghi nhận ngân hàng nào thay đổi biểu lãi suất.
Theo thống kê, đã có các ngân hàng điều chỉnh lãi suất kể từ đầu tháng 2/2025 gồm: TPBank (giảm lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 1 - 2 - 3 và 12 tháng), Techcombank (tăng lãi suất kỳ hạn 6-36 tháng), Bac A Bank (giảm lãi suất 1-36 tháng) và Eximbank (tăng lãi suất 1-12 tháng, giảm lãi suất 15-36 tháng), Viet A Bank (tăng lãi suất kỳ hạn 12 – 36 tháng).
Lãi suất BIDV, Agribank hôm nay
Lãi suất tại quầy đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2,3%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 11 tháng ở mức 3,3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 18 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm; từ 24 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,9%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn sẽ nhận mức lãi suất ở mức 0,1%/năm.
Lãi suất Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang dao động từ 2,2% đến 4,8%/năm, tùy kỳ hạn.
Gửi tiết kiệm 200 triệu đồng nhận lãi suất bao nhiêu?
Bạn có thể tham khảo cách tính tiền lãi để biết số tiền lãi nhận được sau khi gửi tiết kiệm là bao nhiêu. Công thức tính tiền lãi như sau:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất tiền gửi %/12 x số tháng gửi.
Ví dụ, bạn gửi 200 triệu đồng vào Ngân hàng BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu VND x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 29,4 triệu VND.
Gửi 200 triệu đồng vào Ngân hàng Agribank, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,8%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu VND x 4,8%/12 tháng x 36 tháng = 28,8 triệu VND.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Nhà riêng trong ngõ trục đường Đại Lộ Thăng Long tăng vọt
Giá cả thị trường - 14 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà riêng trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, ngay cả những căn nhà riêng trong ngõ, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
Tỷ giá USD hôm nay 17/5: Đồng Đô la Mỹ đánh dấu chuỗi tăng dài liên tiếp
Giá cả thị trường - 18 giờ trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay chủ nhật ngày 17/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 17/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm tiếp?
Giá cả thị trường - 19 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 17/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/5: Đồng Đô la Mỹ giữ ở mức cao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 16/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 16/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng giảm như nào?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 16/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm mạnh xuống vùng 77 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 16/5: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji còn bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng SJC và vàng nhẫn các thương hiệu giảm 1 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Xe máy điện pin tháo rời tiện lợi thương hiệu lớn ở Việt Nam giá từ 17,5 triệu đồng, đi tới 140km/lần sạc
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện pin rời đang trở thành lựa chọn đáng chú ý trong năm 2026, đặc biệt với những người sống ở chung cư hoặc không có chỗ sạc xe riêng.
Giá xe Suzuki Fronx giảm cực mạnh, thấp chưa từng có, SUV đô thị rẻ hơn cả Kia Morning, Hyundai Grand i10
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Giá xe Suzuki Fronx đang được nhiều đại lý áp dụng chương trình giảm giá mạnh với mức khởi điểm thực tế chỉ khoảng 430 triệu đồng.
Giá nhà mặt phố Đại Lộ Thăng Long, Hà Nội tăng vọt
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà mặt phố trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, đặc biệt là khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trườngGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.