Lãi suất Vietcombank, Agribank, BIDV mới nhất: Có 100 triệu đồng gửi tiết kiệm Agribank nhận bao nhiêu tiền lãi?
GĐXH - Biểu lãi suất của Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank ngày 3.10.2024 niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Xuất hiện 5 ngân hàng lãi suất vượt 6,1%: Có 500 triệu đồng nhận được bao nhiêu tiền lãi là nhiều nhất?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Ảnh minh họa: Tạp chí Doanh nghiệp và Tiếp thị.
Theo đó, hai ngân hàng đầu tiên điều chỉnh lãi suất huy động trong tháng 10 là Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank).
Với LPBank, đây là lần đầu tiên nhà băng này điều chỉnh lãi suất huy động sau hơn 3 tháng. Lần gần nhất LPBank điều chỉnh lãi suất huy động là ngày 21/6 sau khi tăng lãi suất các kỳ hạn từ 1 – 11 tháng.
Còn trong lần điều chỉnh lãi suất huy động diễn ra sáng nay, LPBank mạnh tay tăng từ 0,3 – 0,6%/năm lãi suất tiền gửi từ 1 – 60 tháng.
Cụ thể, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 1 – 2 tháng được LPBank niêm yết tại mức 3,9%/năm, lần lượt tăng thêm 0,5% và 0,4%/năm.
Lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn 3 – 5 tháng đồng loạt được LPBank niêm yết tại 4,1%/năm, tăng mạnh 0,6% so với trước đó.
Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 6 – 11 tháng đồng loạt niêm yết mức lãi suất mới 5,2%/năm. Như vậy, LPBank đã tăng 0,5%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 – 8 tháng; tăng 0,4%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 – 10 tháng; và tăng 0,3%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 11 tháng.
Mức lãi suất tiền gửi mới nhất của các kỳ hạn từ 12 – 16 tháng là 5,6%/năm. Với mức lãi suất này, LPBank đã tăng 0,5%/năm lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 – 13 tháng, và tăng 0,3%/năm lãi suất ngân hàng kỳ hạn 15 – 16 tháng.
Lãi suất huy động các kỳ hạn còn lại từ 18 – 60 tháng cũng đồng loạt được LPBank tăng thêm 0,3%/năm. Hiện lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn này đồng loạt được niêm yết mức lãi suất mới 5,9%/năm. Đây cũng là mức lãi suất niêm yết cao nhất tại nhà băng này.
Cũng trong sáng nay Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) điều chỉnh lãi suất ngân hàng các kỳ hạn tiền gửi từ 1 đến 11 tháng.
Theo đó, mức điều chỉnh lãi suất ngân hàng của Bac A Bank diễn ra sáng nay, 4/10, từ 0,1 – 0,15%.
Theo Biểu lãi suất huy động của Bac A Bank được niêm yết sáng nay, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 5 tháng đồng loạt tăng 0,15%/năm. Hiện lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 2 tháng là 3,8%/năm. Trong khi đó lãi suất ngân hàng các kỳ hạn 3 – 4 – 5 tháng sau khi thay đổi lần lượt là 4,1% - 4,2% - 4,3%/năm.
Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 6 – 8 tháng đồng loạt được Bac A Bank niêm yết tại 5,25%/năm sau khi tăng 0,1%/năm từ hôm nay.
Đây cũng là mức tăng đối với lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 9 – 11 tháng sau khi lãi suất các kỳ hạn này tăng lên 5,35%/năm từ hôm nay.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 4/10/2024 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2 | 2,5 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,7 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,7 | 5,85 |
| BAOVIETBANK | 3,3 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,8 | 6 |
| BVBANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5,5 | 5,8 | 6 |
| CBBANK | 3,8 | 4 | 5,55 | 5,5 | 5,7 | 5,85 |
| DONG A BANK | 3,9 | 4,1 | 5,55 | 5,7 | 5,8 | 6,1 |
| EXIMBANK | 3,8 | 4,3 | 5,2 | 4,5 | 5,2 | 5,1 |
| GPBANK | 3,2 | 3,72 | 5,05 | 5,4 | 5,75 | 5,85 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,1 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,2 | 5,3 | 5,6 | 5,7 |
| LPBANK | 3,9 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,6 | 5,9 |
| MB | 3,3 | 3,7 | 4,4 | 4,4 | 5,1 | 5 |
| MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4,1 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
| NCB | 3,8 | 4,1 | 5,45 | 5,65 | 5,8 | 6,15 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5,1 | 5,1 | 5,2 | 5,4 |
| OCEANBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,5 | 5,8 | 6,1 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,8 | 6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,75 | 3,95 | 4,5 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 5 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
| TECHCOMBANK | 3,25 | 3,45 | 4,55 | 4,55 | 4,95 | 4,95 |
| TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,7 | 5,2 | 5,4 | |
| VIB | 3,2 | 3,6 | 4,6 | 4,6 | 5,1 | |
| VIET A BANK | 3,4 | 3,7 | 4,8 | 4,8 | 5,4 | 5,7 |
| VIETBANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5 | 5,6 | 5,9 |
| VPBANK | 3,6 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,5 |
Bac A Bank giữ nguyên lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn còn lại. Kỳ hạn 12 tháng đang có lãi suất 5,7%/năm, kỳ hạn 13 - 15 tháng 5,75%/năm, và lãi suất ngân hàng các kỳ hạn dài từ 18 – 36 tháng đang là 5,85%/năm.
Trước đó, ngày 11/9 Bac A Bank tăng 0,15%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn 1 – 11 tháng, và tăng 0,1%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn từ 12 – 36 tháng.
Ngoài Bac A Bank và LPBank, lãi suất huy động tại các ngân hàng khác không thay đổi.
Lãi suất Vietcombank, Agribank, BIDV mới nhất
Lãi suất gửi tiết kiệm tại Vietcombank hiện nay dao động quanh ngưỡng 1,6 - 4,7%.
Trong đó, lãi suất gửi tiền 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng Vietcombank niêm yết ở ngưỡng 4,7%.
Kỳ hạn gửi tiền 12 tháng lãi suất thấp hơn ở ngưỡng 4,6%. Trong khi đó, kỳ hạn gửi tiền 6 tháng, 9 tháng, lãi suất Vietcombank là 2,9%.
Kỳ hạn gửi tiền 3 tháng, lãi suất thấp hơn ở mức 1,9% và kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng lãi suất là 1,6%.
Hiện, lãi suất không kỳ hạn Vietcombank thấp nhất là 0,1%.
Lãi suất tiền gửi tại Agribank đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,7 - 4,8%, tùy từng kỳ hạn.
Lãi suất kỳ hạn 24 tháng niêm yết ở mức cao nhất, lên tới 4,8%. Thấp hơn một chút, lãi suất kỳ hạn gửi tiết kiệm 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng là 4,7%. Kế tiếp là kỳ hạn 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng, lãi suất Agribank là 3,0%.
Lãi suất kỳ hạn 4 tháng, 5 tháng, lãi suất thấp hơn ở ngưỡng 2%. Còn ở kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, lãi suất Agribank ở mức 1,7%. Đối với lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn Agribank đang áp dụng ở ngưỡng 0,2%.
Gửi 100 triệu đồng tiết kiệm Agribank nhận bao nhiêu tiền?
Công thức tính tiền lãi gửi ngân hàng:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất (%)/12 tháng x kỳ hạn gửi tiền
Ví dụ, bạn gửi 100 triệu đồng tiết kiệm tại Agribank ngày 4.10.2024 tùy vào kỳ hạn gửi tiền là lãi suất tương ứng, số tiền lãi bạn nhận như sau:
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 3 tháng: 500.000 đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 6 tháng: 1,5 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 9 tháng: 2,25 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 12 tháng: 4,7 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 24 tháng: 9,6 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Gửi 100 triệu đồng nhận lãi suất cao nhất 7,7-8,3%: Bất ngờ số tiền nhiều nhất nhận được
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - Gửi 100 triệu đồng có thể hưởng lãi suất cao nhất lên đến 7,7-8,3%/năm tại 4 ngân hàng.
Hatchback điện giá 360 triệu đồng thiết kế tiện ích, trang bị hiện đại, chi phí như Kia Morning, Hyundai Grand i10 thích hợp đi trong đô thị
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - Hatchback điện cỡ nhỏ với tầm hoạt động hơn 200 km/lần sạc, hỗ trợ sạc nhanh và có giá dưới 400 triệu đồng.
Giá bạc hôm nay (14/1): Thị trường trong nước biến động mạnh, giá giao dịch vươn lên vùng 94 triệu đồng/kg
Giá cả thị trường - 6 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay tiếp tục tăng thêm khi mở phiên, các thương hiệu trong nước tăng thêm 140.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch vươn lên vùng 91,9 triệu đồng/kg. Qua các nhịp điều chỉnh, giá giao dịch vươn lên vùng 94,2 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 14/1: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Doji, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý điều chỉnh
Giá cả thị trường - 7 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC và vàng nhẫn ở quanh mức 162 triệu đồng/lượng.
5 khoản thu nhập từ bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026
Giá cả thị trường - 8 giờ trướcGĐXH - Căn cứ theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có một số khoản thu nhập từ bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân, người dân cần biết để đảm bảo quyền lợi.
Xe ga 150cc giá 49 triệu đồng trang bị chẳng kém SH, SH Mode, rẻ hơn Air Blade
Giá cả thị trường - 10 giờ trướcGĐXH - Xe ga 150cc có giá bán rất rẻ, nhưng lại khiến cả Honda Vario và Air Blade đều phải ‘lép vế’ nhờ sở hữu trang bị đẳng cấp không thua kém SH.
Xe máy điện giá 16,8 triệu đồng ở Việt Nam phong cách kiểu Ý động cơ khỏe, pin bền, rẻ hơn hẳn Wave Alpha thích hợp đi trong đô thị
Giá cả thị trường - 11 giờ trướcGĐXH - Xe máy điện thiết kế trẻ trung, dễ sử dụng, vận hành ổn định và phù hợp nhu cầu đi lại hằng ngày trong đô thị.
SUV cỡ nhỏ giá 253 triệu đồng thiết kế đẹp, nội thất tích hợp AI, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10 chắc chắn được lòng khách Việt
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - SUV cỡ nhỏ với 4 phiên bản, giá bán quy đổi khoảng 253–301 triệu đồng, hướng đến nhóm khách hàng trẻ tìm kiếm một mẫu xe điện thiết kế hiện đại, giá dễ tiếp cận.
Giá vàng hôm nay 13/1: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji, Phú Quý ra sao?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC không đổi so với hôm qua trong khi vàng nhẫn tăng tùy thương hiệu.
Giá xe máy Honda giảm mạnh, thấp chưa từng thấy: SH, Air Blade rẻ ngỡ ngàng, SH Mode chạm đáy
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá xe máy Honda tháng 1/2026 giảm mạnh do nhu cầu mua xe của người dân không cao, nhiều mẫu xe được đại lý bán dưới giá đề xuất, trong đó có cả Vision, SH, Air Blade…
Giá xe máy Honda giảm mạnh, thấp chưa từng thấy: SH, Air Blade rẻ ngỡ ngàng, SH Mode chạm đáy
Giá cả thị trườngGĐXH - Giá xe máy Honda tháng 1/2026 giảm mạnh do nhu cầu mua xe của người dân không cao, nhiều mẫu xe được đại lý bán dưới giá đề xuất, trong đó có cả Vision, SH, Air Blade…