Nhiều ngân hàng tăng lãi suất: Có 500 triệu đồng gửi tiết kiệm Agribank, BIDV hay Vietcombank để nhận lãi cao?
GĐXH - Ngân hàng Agribank, BIDV và Vietcombank biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,7%/năm.
Lãi suất cao nhất kỳ hạn 3 tháng là bao nhiêu: Có 200 triệu gửi Agribank, Vietcombank, BIDV có bao nhiêu tiền lãi?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Nhiều ngân hàng tiếp tục tăng lãi suất huy động. (Ảnh minh hoạ).
Lãi suất huy động tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) chính thức tăng kể từ hôm nay với mức tăng từ 0,1% - 0,2%/năm các kỳ hạn tiền gửi từ 1 – 15 tháng.
Theo Biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất do BaoViet Bank công bố, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 5 tháng được điều chỉnh tăng thêm 0,1%/năm. Hiện lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,1%/năm, kỳ hạn 2 tháng 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng 3,9%/năm, kỳ hạn 4 tháng 3,95%/năm, và kỳ hạn 5 tháng là 4%/năm.
BaoViet Bank tăng thêm 0,2%/năm đối với lãi suất huy động các kỳ hạn từ 6 – 11 tháng. Lãi suất kỳ hạn 6 tháng do đó đã chính thức vượt ngưỡng 5% để tăng lên 5,1%/năm, kỳ hạn 7 – 8 tháng cũng đã tăng lên 5,15%/năm, và các kỳ hạn tiền gửi từ 9 – 11 tháng có lãi suất mới là 5,2%/năm.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 – 13 tháng được điều chỉnh tăng thêm 0,1%/năm, lần lượt đạt 5,6% – 5,7%/năm. Trong khi đó lãi suất ngân hàng các kỳ hạn 18 – 36 tháng được giữ nguyên tại mức 5,9%/năm. Đây cũng là lãi suất huy động cao nhất tại BaoViet Bank và là mức lãi suất dẫn đầu thị trường hiện nay.
Cùng tăng lãi suất huy động trong sáng nay còn có Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank). Đây là lần đầu tiên ngân hàng này điều chỉnh lãi suất kể từ ngày 19/3/2024.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất của Saigonbank, lãi suất kỳ hạn 1 – 2 tháng tăng 0,2%/năm lần lượt đạt 2,5% - 2,6%/năm; kỳ hạn 3 tháng tăng 0,3%/năm lên 2,8%/năm; kỳ hạn 4 – 5 tháng tăng 0,2%/năm lên 2,9% - 3%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 – 13 tháng được Saigonbank đồng loạt tăng thêm 0,3%/năm. Mức lãi suất mới nhất các kỳ hạn này như sau: Kỳ hạn 6 – 8 tháng 4,2%/năm, kỳ hạn 9 tháng 4,4%/năm, kỳ hạn 10 tháng 4,5%/năm, kỳ hạn 11 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,3%/năm, và kỳ hạn 13 tháng 5,5%/năm.
Lãi suất huy động các kỳ hạn 18 – 24 – 36 tháng được giữ nguyên lần lượt tại mức 5,6% - 5,7% - 5,8%/năm.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 8 THÁNG 7 TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 1,6 | 1,9 | 3 | 3 | 4,7 | 4,7 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 4 | 5,6 | 5,8 | 6 | 5,7 |
| ACB | 2,8 | 3,1 | 3,9 | 4 | 4,7 | |
| BAC A BANK | 3,5 | 3,7 | 4,9 | 5 | 5,5 | 5,6 |
| BAOVIETBANK | 3,1 | 3,9 | 5,1 | 5,2 | 5,6 | 5,9 |
| BVBANK | 3,4 | 3,5 | 4,9 | 5,05 | 5,6 | 5,8 |
| CBBANK | 3,4 | 3,6 | 5,15 | 5,1 | 5,3 | 5,55 |
| DONG A BANK | 2,8 | 3 | 4 | 4,2 | 4,5 | 4,7 |
| EXIMBANK | 3,5 | 4,3 | 5,2 | 4,5 | 5 | 5,1 |
| GPBANK | 3 | 3,52 | 4,85 | 5,2 | 5,75 | 5,85 |
| HDBANK | 3,25 | 3,25 | 4,9 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3 | 3 | 4,7 | 5 | 5,2 | 5,5 |
| LPBANK | 3,4 | 3,5 | 4,7 | 4,8 | 5,1 | 5,6 |
| MB | 3,1 | 3,4 | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,9 |
| MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
| NAM A BANK | 3,1 | 3,8 | 4,6 | 5,1 | 5,4 | 5,7 |
| NCB | 3,7 | 4 | 5,35 | 5,55 | 5,7 | 6,1 |
| OCB | 3,7 | 3,9 | 4,9 | 5 | 5,2 | 5,4 |
| OCEANBANK | 3,4 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,5 | 6,1 |
| PGBANK | 3,2 | 3,5 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,15 | 3,15 | 4,3 | 4,3 | 4,8 | 5,5 |
| SACOMBANK | 2,7 | 3,2 | 4 | 4,1 | 4,9 | 5,1 |
| SAIGONBANK | 2,5 | 2,8 | 4,1 | 4,4 | 5,3 | 5,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,2 | 3,7 | 4,2 | 4,4 | 4,95 | 5,7 |
| SHB | 3,3 | 3,4 | 4,7 | 4,8 | 5,2 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 2,85 | 3,25 | 4,25 | 4,25 | 4,95 | 4,95 |
| TPBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 5,2 | 5,4 | |
| VIB | 3,1 | 3,3 | 4,3 | 4,4 | 4,9 | |
| VIET A BANK | 3,4 | 3,7 | 4,8 | 4,8 | 5,4 | 5,7 |
| VIETBANK | 3,1 | 3,3 | 4,6 | 4,6 | 5,2 | 5,8 |
| VPBANK | 3,1 | 3,5 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
Kể từ đầu tháng 7 đã có 6 ngân hàng thương mại tăng lãi suất huy động gồm NCB, Eximbank, SeABank, VIB, BaoViet Bank, và Saigonbank. Ngược lại, VIB cũng là ngân hàng duy nhất giảm lãi suất từ đầu tháng 7.
Lãi suất tiết kiệm Agribank, BIDV hay Vietcombank
Lãi suất tiền gửi tại Agribank đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6 - 4,7%, tùy từng kỳ hạn.
Trong đó, kỳ hạn gửi tiết kiệm 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng cao nhất là 4,7%.
Kế tiếp là kỳ hạn 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng, lãi suất Agribank là 3,0%.
Lãi suất kỳ hạn 4 tháng, 5 tháng, lãi suất thấp hơn ở ngưỡng 1,9%. Còn ở kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, lãi suất Agribank là 1,6%.
Đối với lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn Agribank đang áp dụng ở ngưỡng 0,2%.
Vietcombank đang niêm yết lãi suất quanh ngưỡng 1,6-4,7%/năm.
Lãi suất không kỳ hạn được Vietcombank niêm yết ở ngưỡng 0,1%/năm; 1-2 tháng ở ngưỡng 1,6%/năm; 3 tháng ở ngưỡng 1,9%/năm; 6 và 9 tháng ở ngưỡng 2,9%/năm; 12 tháng ở ngưỡng 4,6%/năm; 24-60 tháng ở ngưỡng 4,7%/năm.
Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 1,7%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 9 tháng ở mức 3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn sẽ nhận mức lãi suất ở mức 0,1%/năm.
Gửi 500 triệu ở Agribank, VietinBank và BIDV nhận bao nhiêu tiền
Bạn đọc có thể tính tiền lãi gửi ngân hàng dựa vào công thức sau:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất (%)/12 tháng x số tháng gửi
Ví dụ bạn gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 24 tháng tại BIDV lãi suất 4,7%/năm, bạn có thể nhận được: 500 triệu đồng x 4,7%/12 x 24 = 47 triệu đồng.
Cùng số tiền trên, nếu bạn gửi tiết kiệm tại BIDV kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 4,7% số tiền lãi bạn nhận được sẽ là: 500 triệu đồng x 4,7%/12 x 12 = 23,5 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và Xã hội
Từ 1.8, dự báo giá đền bù đất nông nghiệp sẽ tăng
Ô tô hybrid của Toyota giảm sốc, Toyota Yaris Cross, Toyota Corolla Cross rẻ hiếm thấy
Giá cả thị trường - 46 phút trướcGĐXH - Loạt ô tô Hybrid Electric của Toyota áp dụng mặt bằng giá mới, đưa nhiều mẫu xe chủ lực xuống mức ‘chạm đáy’, đáng chú ý nhất là hai mẫu SUV Toyota Yaris Cross HEV và Corolla Cross HEV khi đồng loạt giảm sâu, giúp xe hybrid trở nên dễ tiếp cận hơn bao giờ hết.
Hatchback hạng A giá 360 triệu đồng của Kia thiết kế nhỏ gọn, chạy hơn 200km/lần sạc, rẻ ngang Kia Morning, Hyundai Grand i10 về Việt Nam sẽ có giá ra sao?
Giá cả thị trường - 47 phút trướcGĐXH - Hatchback hạng A KIA Ray EV 2026 nổi lên như một cái tên đáng chú ý khi được nâng cấp toàn diện về pin, động cơ và phạm vi hoạt động cùng giá bán rẻ.
Hà Nội: Bất ngờ trước giá cho thuê nhà riêng tại 5 xã Thanh Trì, Nam Phù, Đại Thanh, Ngọc Hồi và Hồng Vân đầu năm 2026
Giá cả thị trường - 13 giờ trướcGĐXH - Hiện nay, theo khảo sát, giá cho thuê nhà riêng tại 5 xã mới: Thanh Trì, Nam Phù, Đại Thanh, Ngọc Hồi và Hồng Vân được hình thành từ huyện Thanh Trì cũ lại có giá mềm hơn hẳn so với những khu vực khác.
Hatchback hạng B giá 251 triệu đồng của Honda thiết kế hoàn toàn mới, có dải đèn LED, kích thước dài hơn, màn hình 10,1 inch hiện đại, rẻ hơn cả Kia Morning, Hyundai Grand i10 chắc chắn sẽ tạo cơn sốt nếu bán ở Việt Nam
Giá cả thị trường - 17 giờ trướcGĐXH - Hatchback hạng B giá khoảng 251,91 triệu đồng của Honda vừa ra mắt thị trường Trung Quốc, tiếp tục hướng tới nhóm khách hàng đô thị nhờ thiết kế gọn gàng, tính thực dụng cao và khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
Giá vàng hôm nay 24/1: Dự báo lập đỉnh mới, vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý tăng mạnh
Giá cả thị trường - 22 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay 24/1/2026 tiếp tục neo ở vùng cao kỷ lục trong bối cảnh nhu cầu trú ẩn an toàn tăng mạnh mẽ. Thị trường vàng trong nước chứng kiến đà tăng vọt của vàng miếng SJC, trong khi giá vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn cũng đồng loạt bứt phá.
Xe máy điện giá 23 triệu đồng thiết kế đẹp sang trọng, trang bị hiện đại, đi xa 113km, cốp siêu rộng, rẻ hơn Honda Vision, chỉ như Wave Alpha
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện có mức giá cực rẻ có thể dễ dàng tiếp cận đông đảo khách hàng, trở thành phương tiện di chuyển thay thế ‘Tiểu SH’ Vision.
Hà Nội: Nhà riêng trong ngõ tại 5 xã Thanh Trì, Đại Thanh, Ngọc Hồi, Nam Phù và Hồng Vân vượt ngưỡng 3 tỷ đồng/căn
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Hiện nay, ngay cả những căn nhà riêng, nằm sâu trong ngõ tại 5 xã mới: Thanh Trì, Đại Thanh, Ngọc Hồi, Nam Phù và Hồng Vân được hình thành từ huyện Thanh Trì cũ ghi nhận ở ngưỡng cao, chạm và vượt mốc 3 tỷ đồng/căn.
Chi tiết xe máy điện giá 16 triệu đồng đẹp cổ điển tựa Vespa, đi xa, pin khỏe rẻ hơn Vision, xe số Wave Alpha
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện phong cách Ý với giá khoảng 16 triệu đồng gây chú ý nhờ kiểu dáng Vespa thanh lịch, chạy tối đa 55 km/h và đi gần 90 km/lần sạc.
Giá vàng hôm nay 23/1: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji, Phú Quý ra sao?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC tăng dữ dội 4 triệu đồng/lượng lên trên 173 triệu đồng/lượng.
Giá bạc hôm nay (23/1): Mở phiên tăng thêm 5,4 triệu đồng/kg, giá giao dịch qua ngưỡng 102 triệu đồng/kg
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ khi mở phiên, thị trường trong nước tăng thêm từ 165.000 – 201.000 đồng/lượng, đưa giá bạc từ 96 triệu đồng/kg "bật nhảy" lên vùng 102 triệu đồng/kg. Mức tăng tương đương khoảng 5,4 triệu đồng/kg.
Trải nghiệm xe số Honda Wave Alpha 110cc 2026 giá 17,9 triệu đồng xứng danh xe số đẹp, rẻ, tiết kiệm nhất Việt Nam
Giá cả thị trườngGĐXH - Xe số Honda Wave Alpha 110cc không chỉ đẹp, rẻ lại cực kỳ tiết kiệm xăng.