SUV Toyota giá 190 triệu đồng trang bị công nghệ ADAS cấp độ 2, camera 360, tiêu thụ xăng 4L/100km
GĐXH - SUV Toyota Glanza 2026 được nâng cấp tiện nghi, bổ sung công nghệ hỗ trợ lái tiên tiến và mở rộng lựa chọn truyền động, tiếp tục cạnh tranh trong phân khúc cỡ A.
Ngang cỡ Mazda CX-5, SUV điện giá 348 triệu đồng ngoại hình bắt mắt, mạnh 163 mã lực, phạm vi 506 kmSUV Toyota trang bị công nghệ ADAS cấp độ 2, camera 360, tiêu thụ xăng 4L/100km

SUV Toyota Glanza 2026
SUV Toyota Glanza 2026 đã chính thức ra mắt tại thị trường Ấn Độ với 5 phiên bản sử dụng động cơ xăng và tùy chọn nhiên liệu khí nén tự nhiên CNG.
Glanza 2026 sử dụng động cơ xăng dòng Z, 3 xi lanh, dung tích 1.197cc, cho công suất tối đa 82 mã lực tại 5.700 vòng/phút, cùng mô-men xoắn cực đại 112,4 Nm tại 4.500 vòng/phút. Động cơ đi kèm hộp số sàn MT hoặc hộp số tự động AMT, đồng thời được trang bị hệ thống tự động dừng và khởi động động cơ Idle Start/Stop nhằm hỗ trợ tiết kiệm nhiên liệu. Xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải BS6 Giai đoạn 2 tại Ấn Độ.
Bên cạnh phiên bản chạy xăng, Toyota Glanza E-CNG sử dụng động cơ 3 xi lanh dung tích 1.197 cc có khả năng vận hành bằng cả xăng và khí nén tự nhiên. Khi chạy bằng xăng, động cơ đạt công suất tối đa khoảng 82 mã lực và mô-men xoắn 112,4 Nm; khi chuyển sang CNG, công suất giảm còn 70 mã lực tại 5.700 vòng/phút, trong khi mô-men xoắn cực đại đạt 101,8 Nm tại 2.900 vòng/phút. Các phiên bản CNG cũng có lựa chọn hộp số sàn MT hoặc hộp số tự động AMT.

Toyota Glanza 2026 đạt mức tiêu thụ nhiên liệu 23,80 km/lít
Theo số liệu trong tài liệu quảng cáo, Toyota Glanza 2026 đạt mức tiêu thụ nhiên liệu 23,80 km/lít với động cơ xăng kết hợp hộp số sàn và 24,77 km/lít với hộp số AMT. Đối với các phiên bản E-CNG, mức tiêu thụ được công bố lần lượt là 33,61 km/kg với hộp số sàn và 34,47 km/kg với hộp số AMT.
Toyota Glanza có chiều dài 3.990 mm, rộng 1.745 mm, cao 1.530 mm và chiều dài cơ sở 2.520 mm, bán kính quay vòng 4,85 m, bố trí 5 chỗ ngồi. Phiên bản sử dụng xăng được trang bị bình nhiên liệu dung tích 37 lít, trong khi bản CNG có bình chứa khí dung tích 55 lít theo quy đổi thể tích nước.
Trọng lượng xe chạy xăng sử dụng hộp số sàn dao động từ 950-985 kg, còn bản AMT nặng 965-990 kg. Các phiên bản E-CNG có trọng lượng được công bố trong khoảng 1.045-1.055 kg hoặc 1.050-1.060 kg tùy cấu hình. Trọng lượng toàn bộ tối đa đạt 1.410 kg đối với bản xăng và 1.480 kg đối với bản E-CNG.

Toyota Glanza 2026 sở hữu lưới tản nhiệt mới
Hệ thống khung gầm của Toyota Glanza 2026 gồm treo trước MacPherson và treo sau dạng thanh xoắn, kết hợp phanh đĩa thông gió phía trước và phanh tang trống phía sau. Các phiên bản tiêu chuẩn sử dụng mâm thép 15 inch kèm nắp chụp, đi cùng lốp kích thước 185/65 R15. Từ phiên bản G trở lên, khách hàng có thể lựa chọn mâm hợp kim 16 inch với lốp 195/55 R16; bánh dự phòng sử dụng mâm thép và lốp 185/65 R15.
Toyota Glanza 2026 sở hữu lưới tản nhiệt mới, cản trước thiết kế lại, các hốc hút gió lớn và phong cách thể thao. Đèn pha projector halogen được trang bị trên hai phiên bản E và S, trong khi đèn pha LED projector và đèn chiếu sáng ban ngày LED DRL xuất hiện từ phiên bản G. Các bản V và V(O) có thêm đèn sương mù LED và kính chống tia UV.
Đèn pha tự động cùng hệ thống chiếu sáng Welcome Home cũng được trang bị từ phiên bản G trở lên. Ngoài ra, xe có đèn hậu LED, đèn phanh thứ ba LED, cánh gió sau và cảnh báo đèn pha trên tất cả phiên bản. Đèn báo rẽ tích hợp trên gương chiếu hậu, gương cùng màu thân xe và tay nắm cửa cùng màu được bổ sung từ phiên bản S; các phiên bản G trở lên có tay nắm cửa mạ crôm và cần gạt nước kính sau. Từ bản S, xe còn có các chi tiết trang trí màu đen ở cột A, B và C, trong khi ăng-ten vây cá mập được trang bị trên những phiên bản có hệ thống thông tin giải trí.
Khoang cabin Toyota Glanza 2026 được thiết kế theo phong cách phối hai tông màu, bố trí 5 chỗ ngồi và có sự khác biệt về vật liệu theo từng phiên bản. Các bản E, S và G sử dụng ghế bọc vải, trong khi V và V(O) được trang bị ghế bọc da tổng hợp. Hàng ghế sau có thể gập theo tỷ lệ 60:40, tựa đầu có thể điều chỉnh và ghế lái chỉnh độ cao được bổ sung từ phiên bản G. Hai bản V và V(O) còn có ghế trước thông gió, vô-lăng bọc da và màn hình hiển thị thông tin trên kính chắn gió HUD.
Trong khi đó, các phiên bản E, S và G sử dụng vô-lăng urethane. Bảng đồng hồ trên bản E và S có màn hình đơn sắc, còn từ phiên bản G trở lên là màn hình thông tin màu 4,2 inch, hiển thị tốc độ, vòng tua động cơ và dữ liệu tiêu thụ năng lượng. Riêng các phiên bản V và V(O) được trang bị thêm HUD để hiển thị thông tin lái xe trong tầm quan sát của người điều khiển.
Hệ thống giải trí trên Toyota Glanza 2026 thay đổi tùy theo cấu hình. Phiên bản E có vị trí lắp đặt hệ thống âm thanh chuẩn 1DIN, nhưng màn hình cảm ứng không nằm trong danh sách trang bị tiêu chuẩn. Các bản S và S CNG được trang bị màn hình cảm ứng SmartPlay Pro 7 inch, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto không dây cùng hệ thống 4 loa.
Từ phiên bản G và G CNG, xe sử dụng màn hình SmartPlay Pro+ 9 inch, tích hợp kết nối điện thoại thông minh không dây, hệ thống âm thanh vòm Surround Sense của ARKAMYS, điều khiển bằng giọng nói và nền tảng kết nối Toyota i-Connect. Hai phiên bản V và V(O) tiếp tục sử dụng màn hình cảm ứng 9 inch, kết hợp hệ thống âm thanh cao cấp Clarion, điều khiển giọng nói và các tính năng kết nối của Toyota.
Glanza 2026 được trang bị 4 cửa sổ chỉnh điện, cửa kính phía người lái có chức năng tự động lên xuống và hệ thống chống kẹt. Tất cả phiên bản đều có khóa cửa điều khiển từ xa, vô-lăng điều chỉnh độ cao, đèn đọc bản đồ phía trước, sưởi kính sau và ổ cắm điện 12V.
Từ phiên bản S, xe có gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, các nút điều khiển âm thanh và điện thoại trên vô-lăng, cửa gió điều hòa dành cho hành khách phía sau, tựa tay trung tâm phía trước, cổng USB phía sau chuẩn Type-A và Type-C cùng tấm che khoang hành lý.
Các phiên bản G trở lên có hệ thống khởi động bằng nút bấm Push Start, điều hòa tự động, vô-lăng điều chỉnh tiến lùi, camera lùi, sạc điện thoại không dây có làm mát chủ động, đèn chiếu sáng khoang hành lý, đèn khu vực để chân phía trước và ngăn chứa đồ có đèn.
Trong khi đó, hai bản V và V(O) được bổ sung gương chiếu hậu gập tự động, gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động, đèn gương trang điểm và camera quan sát toàn cảnh 360 độ. Bản V có hệ thống điều khiển hành trình thông thường, còn V(O) được trang bị hệ thống điều khiển hành trình thích ứng.
Giá SUV Toyota Glanza 2026
Toyota Glanza 2026 phiên bản E có giá 699.000 Rupee (tương đương 190,50 triệu đồng). Giá của phiên bản S là 771.000 Rupee (210,12 triệu đồng). Nếu muốn tậu phiên bản G, khách hàng cần chi ra số tiền 873.000 Rupee (237,92 triệu đồng). Phiên bản V được niêm yết ở mức 999.000 Rupee (272,26 triệu đồng). Phiên bản cao cấp nhất V(O) có giá 1.049.000 Rupee (285,89 triệu đồng).
SUV giá chỉ từ 485 triệu đồng ở Việt Nam
Xe gầm cao SUV cỡ nhỏ trên thị trường Việt có mức giá hợp lý chỉ từ 539 triệu đồng đang được nhiều gia đình Việt lựa chọn.
SUV Mitsubishi Xforce GLX: 599 triệu đồng
Mitsubishi Xforce GLX đang được giảm 100% lệ phí trước bạ. Ảnh: MMV
SUV Hyundai Creta bản tiêu chuẩn: 599 triệu đồng
Hyundai Việt Nam cho biết, Hyundai Creta được làm mới vào tháng 6/2025 với 4 phiên bản, khoảng giá từ 599-715 triệu đồng. Trong đó, bản Creta bản tiêu chuẩn có giá thấp nhất là 599 triệu đồng giống như đối thủ Mitsubishi Xforce. Trong những tháng cuối năm, nhiều đại lý của Hyundai áp dụng chương trình giảm giá tiền mặt với mức 20-30 triệu đồng cho mẫu xe này, kèm theo một số quà tặng phụ kiện nhằm kích thích sức mua.
SUV Mazda CX-3 AT: 549 triệu đồng
Mazda CX-3 nằm trong phân khúc B-SUV
Theo Mazda Việt Nam, Mazda CX-3 nằm trong phân khúc B-SUV cùng với hàng loạt cái tên trẻ trung khác. Mẫu xe này vừa được đưa về lắp ráp tại Việt Nam, thay vì nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan như trước đây.
New Mazda CX-3 có tất cả 4 phiên bản: AT, Deluxe, Luxury và Premium, giá bán từ 549-659 triệu đồng. Trong đó, bản AT mới được bổ sung có giá 549 triệu, chưa kể một số ưu đãi từ các đại lý có thể là sự lựa chọn đáng để cân nhắc của nhiều người.
SUV Omoda C5 Luxury: 539 triệu đồng
Omoda C5 Luxury
Omoda C5 Luxury là một lựa chọn rất đáng chú ý trong tầm giá trên 500 triệu đồng. Thực tế, mẫu xe Trung Quốc định vị ở phân khúc SUV cỡ B+ cùng với Toyota Corolla Cross, tuy nhiên giá bán lại khá "mềm", dao động từ 539-669 triệu đồng. Trong đó, bản base Omoda C5 Luxury có giá 539 triệu đồng.
Ghi nhận trong những tháng cuối năm, các đại lý Omoda & Jaecoo đang hỗ trợ 100% lệ phí trước bạ và trừ thẳng vào giá bán với mẫu xe này, đưa giá bán thực tế của C5 Luxury xuống còn khoảng 485 triệu đồng.
SUV Mitsubishi Xpander MT: 560 triệu đồng
Mitsubishi Xpander được lắp ráp tại Việt Nam.
Mitsubishi Xpander vẫn đang là chiếc MPV 7 chỗ bán chạy nhất thị trường Việt Nam trong nhiều tháng qua. Hiện, Xpander được phân phối với 4 phiên bản, trong đó bản MT lắp ráp trong nước có giá 560 triệu.
Xpander vừa được nâng cấp mới từ tháng 9/2025 và được phân phối với 4 phiên bản là MT, AT, AT Premium và Xpander Cross, đều sử dụng động cơ 1.5L, sản sinh công suất cực đại 103 mã lực và mô-men xoắn 141 Nm. Giá bán dao động từ 555-648 triệu đồng.
SUV Suzuki XL7 Hybrid: 599 triệu đồng
Suzuki XL7 Hybrid
Suzuki XL7 Hybrid là mẫu MPV lai SUV tương tự Mitsubishi Xpander Cross. Giống như đối thủ trong phân khúc xe MPV 7 chỗ, XL7 Hybrid được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 1 phiên bản duy nhất sử dụng động cơ hybrid nhẹ có giá 599,9 triệu đồng.
Tuy nhiên mẫu xe MPV lai SUV này đang được hãng giảm 100% lệ phí trước bạ, tương đương số tiền giảm 60 triệu đồng, đưa giá bán thực tế của mẫu xe này tại đại lý xuống còn 540 triệu. Đây được đánh giá là mức khá "hời" và đáng để những người mua xe cuối năm cân nhắc.
Thông báo





