Từ 10/11/2026, một chính sách có hiệu lực, các cựu chiến binh nhận chế độ ưu đãi mới
GĐXH - Theo quy định mới, khi cựu chiến binh qua đời, cá nhân hoặc tổ chức đứng ra lo việc mai táng có trách nhiệm chuẩn bị một bộ hồ sơ để đề nghị giải quyết trợ cấp mai táng.
Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh
Mới đây, Bộ Nội vụ vừa ban hành Quyết định số 1257/QĐ-BNV có hiệu lực từ ngày 10/11/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Trong đó Quyết định nêu rõ thủ tục hành chính "Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh".

Theo Quyết định số 1257/QĐ-BNV, khi cựu chiến binh qua đời cá nhân hoặc tổ chức đứng ra lo việc mai táng có trách nhiệm chuẩn bị một bộ hồ sơ để đề nghị giải quyết trợ cấp mai táng. Ảnh minh họa: TL
Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục "Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh" gồm 3 bước sau:
Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.
Về thành phần hồ sơ: Hồ sơ 1 bộ gồm 3 loại giấy tờ: Bản khai đề nghị giải quyết trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 21/2026/TT-BNV; bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử; một trong các giấy tờ chứng minh người qua đời là cựu chiến binh theo quy định.
Người làm thủ tục có thể lựa chọn một trong ba cách nộp hồ sơ: trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã; gửi qua dịch vụ bưu chính; nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Về thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ (thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
Mẫu đơn, tờ khai: Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cựu chiến binh theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP.
Cựu chiến binh là những ai?
Theo Pháp lệnh Cựu chiến binh, cựu chiến binh là công dân Việt Nam đã tham gia các đơn vị vũ trang chống ngoại xâm, làm nhiệm vụ quốc tế, hoặc tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, hoặc xuất ngũ.
Đối tượng nào được công nhận là Cựu chiến binh?
Theo Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP) quy định về đối tượng được công nhận là Cựu chiến binh như sau:
- Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng Tháng 8 năm 1945 như Đội tự vệ đỏ, du kích Ba Tơ, du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân và các đơn vị vũ trang khác do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo.
- Cán bộ, chiến sĩ gồm sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế từ ngày 30/4/1975 trở về trước (ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng).
- Cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc quy định gồm:
+ Đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm ở miền Bắc từ ngày 20/7/1954 về trước (ngày ký kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương);
+ Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc từ ngày 27/01/1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc), đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
+ Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích ở miền Nam từ ngày 30/4/1975 trở về trước, đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo sự quản lý, phân công hoặc giao nhiệm vụ của tổ chức, cơ sở cách mạng có thẩm quyền.
- Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm từ ngày 30/4/1975 về trước.
- Cán bộ, chiến sĩ gồm:
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau ngày 30/4/1975;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.
Đồng thời, theo khoản 6 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP quy định các đối tượng trên sẽ không được công nhận Cựu chiến binh nếu thuộc các trường hợp sau:
- Người đầu hàng địch; phản bội; người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; công nhân viên quốc phòng bị kỷ luật buộc thôi việc;
- Người bị kết án tù mà chưa được xoá án tích.
Thông báo

