Vì sao năm 2025 chưa có bảng lương mới?

| Đời sống

GĐXH - Theo Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) quy định quản lý công chức theo vị trí việc làm, trong thời gian chưa thiết kế bảng lương mới theo vị trí việc làm, vẫn áp dụng các ngạch lương hiện hành.

Năm 2025 chưa có bảng lương mới, vẫn áp dụng các ngạch lương hiện hành

Theo Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) quy định quản lý công chức theo vị trí việc làm, Bộ Nội vụ đề xuất sửa đổi khái niệm vị trí việc làm (là chức vụ, chức danh, công việc của một cán bộ, công chức gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị), trong đó, bỏ nội dung "gắn với cơ cấu và ngạch công chức" và "để xác định biên chế" để khắc phục sự trùng lặp giữa quản lý theo vị trí việc làm và quản lý theo ngạch công chức; không làm cơ sở để các đơn vị tăng thêm biên chế.

Đồng thời, bổ sung Điều 19 (phân loại, nội dung vị trí việc làm), Điều 20 (căn cứ xác định vị trí việc làm), Điều 30 (hệ thống vị trí việc làm), Điều 31 (bố trí công chức khi thay đổi vị trí việc làm) và các nội dung tuyển dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng công chức và các nội dung liên quan đến quản lý công chức theo vị trí việc làm.

Theo dự thảo Luật, hệ thống vị trí việc làm của công chức được xếp theo thứ bậc căn cứ vào tiêu chuẩn chức vụ, chức danh, bản mô tả công việc và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, phù hợp với tổ chức của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.

Trên cơ sở đó, dự thảo Luật bỏ quy định về ngạch công chức tại Luật Cán bộ, công chức hiện hành gồm:

- Ngạch công chức và bổ nhiệm vào ngạch công chức;

- Chuyển ngạch công chức;

- Nâng ngạch côngchức;

- Tổ chức thi nâng ngạch công chức;

- Các nội dung liên quan đến ngạch công chức trong Luật Cán bộ, công chức hiện hành. 

Theo Bộ Nội vụ, việc đổi mới quản lý cán bộ, công chức theo vị trí việc làm sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đổi mới tư duy quản lý cán bộ, công chức theo vị trí việc làm, thay cho ngạch, bậc.

Dự thảo cũng nêu rõ, hiện nay, thực hiện Luật Cán bộ, công chức hiện hành, 100% các bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và phê duyệt Đề án vị trí việc làm, tuy nhiên còn gắn với cơ cấu ngạch công chức và bảng lương hiện hành. 

Vì vậy, trong thời gian chưa thiết kế bảng lương mới theo vị trí việc làm, việc thực hiện từng bước chuyển đổi sang cơ chế quản lý cán bộ, công chức theo vị trí việc làm vẫn áp dụng các ngạch lương hiện hành, nên không tạo ra sự xáo trộn lớn. 

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi), các bộ, ngành, địa phương sẽ hoàn thiện lại Đề án vị trí việc làm cho phù hợp để chuyển dần sang cơ chế quản lý mới theo lộ trình.

Vì sao năm 2025 chưa có bảng lương mới? - Ảnh 2.

Theo Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) trong thời gian chưa thiết kế bảng lương mới theo vị trí việc làm, vẫn áp dụng các ngạch lương hiện hành. Ảnh minh họa: TL

Mức lương cơ sở năm 2025 vẫn là 2,34 triệu đồng/tháng?

Tại Nghị quyết 159/2024/QH15, Quốc hội nêu rõ, chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025.

Theo đó, năm 2025 sẽ giữ nguyên mức tiền lương như năm 2024, tức là, lương cán bộ, công chức, viên chức vẫn được tính theo mức lương cơ sở x hệ số lương.

Trong đó, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và hệ số lương tương ứng với từng bậc, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức theo các phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 sẽ như sau:

Bảng lương công chức

Chuyên gia cao cấp

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

8,8

20.592.000

Bậc 2

9,4

21.996.000

Bậc 3

10,0

23.400.000

Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8,0

18.720.000

Công chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

5,75

13.455.000

Bậc 2

6,11

14.297.400

Bậc 3

6,47

15.139.800

Bậc 4

6,83

15.982.200

Bậc 5

7,19

16.824.600

Bậc 6

7,55

17.667.000

Công chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,1

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

Công chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,7

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,0

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,1

4.914.000

Bậc 2

2,41

5.639.400

Bậc 3

2,72

6.364.800

Bậc 4

3,03

7.090.200

Bậc 5

3,34

7.815.600

Bậc 6

3,65

8.541.000

Bậc 7

3,96

9.266.400

Bậc 8

4,27

9.991.800

Bậc 9

4,58

10.717.200

Bậc 10

4,89

11.442.600

Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,86

4.352.400

Bậc 2

2,06

4.820.400

Bậc 3

2,26

5.288.400

Bậc 4

2,46

5.756.400

Bậc 5

2,66

6.224.400

Bậc 6

2,86

6.692.400

Bậc 7

3,06

7.160.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,46

8.096.400

Bậc 10

3,66

8.564.400

Bậc 11

3,86

9.032.400

Bậc 12

4,06

9.500.400

Công chức loại C (nhóm C1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,65

3.861.000

Bậc 2

1,83

4.282.200

Bậc 3

2,01

4.703.400

Bậc 4

2,19

5.124.600

Bậc 5

2,37

5.545.800

Bậc 6

2,55

5.967.000

Bậc 7

2,73

6.388.200

Bậc 8

2,91

6.809.400

Bậc 9

3,09

7.230.600

Bậc 10

3,27

7.651.800

Bậc 11

3,45

8.073.000

Bậc 12

3,63

8.494.200

Công chức loại C (nhóm C2)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,5

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

Bậc 3

1,86

4.352.400

Bậc 4

2,04

4.773.600

Bậc 5

2,22

5.194.800

Bậc 6

2,4

5.616.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

Bậc 8

2,76

6.458.400

Bậc 9

2,94

6.879.600

Bậc 10

3,12

7.300.800

Bậc 11

3,3

7.722.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

Công chức loại C (nhóm C3)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,35

3.159.000

Bậc 2

1,53

3.580.200

Bậc 3

1,71

4.001.400

Bậc 4

1,89

4.422.600

Bậc 5

2,07

4.843.800

Bậc 6

2,25

5.265.000

Bậc 7

2,43

5.686.200

Bậc 8

2,61

6.107.400

Bậc 9

2,79

6.528.600

Bậc 10

2,97

6.949.800

Bậc 11

3,15

7.371.000

Bậc 12

3,33

7.792.200

Bảng lương viên chức

Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

6,2

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8,0

18.720.000

Viên chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

5,75

13.455.000

Bậc 2

6,11

14.297.400

Bậc 3

6,47

15.139.800

Bậc 4

6,83

15.982.200

Bậc 5

7,19

16.824.600

Bậc 6

7,55

17.667.000

Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

4,4

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,1

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

4,0

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,7

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,0

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

Viên chức loại B

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

1,86

4.352.400

Bậc 2

2,06

4.820.400

Bậc 3

2,26

5.288.400

Bậc 4

2,46

5.756.400

Bậc 5

2,66

6.224.400

Bậc 6

2,86

6.692.400

Bậc 7

3,06

7.160.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,46

8.096.400

Bậc 10

3,66

8.564.400

Bậc 11

3,86

9.032.400

Bậc 12

4,06

9.500.400

Viên chức loại C (nhóm C1)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

1,65

3.861.000

Bậc 2

1,83

4.282.200

Bậc 3

2,01

4.703.400

Bậc 4

2,19

5.124.600

Bậc 5

2,37

5.545.800

Bậc 6

2,55

5.967.000

Bậc 7

2,73

6.388.200

Bậc 8

2,91

6.809.400

Bậc 9

3,09

7.230.600

Bậc 10

3,27

7.651.800

Bậc 11

3,45

8.073.000

Bậc 12

3,63

8.494.200

Viên chức loại C (nhóm C2)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

2,0

4.680.000

Bậc 2

2,18

5.101.200

Bậc 3

2,36

5.522.400

Bậc 4

2,54

5.943.600

Bậc 5

2,72

6.364.800

Bậc 6

2,9

6.786.000

Bậc 7

3,08

7.207.200

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,44

8.049.600

Bậc 10

3,62

8.470.800

Bậc 11

3,8

8.892.000

Bậc 12

3,98

9.313.200

Viên chức loại C (nhóm C3)

Bậc

Hệ số

Bảng lương

Bậc 1

1,5

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

Bậc 3

1,86

4.352.400

Bậc 4

2,04

4.773.600

Bậc 5

2,22

5.194.800

Bậc 6

2,4

5.616.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

Bậc 8

2,76

6.458.400

Bậc 9

2,94

6.879.600

Bậc 10

3,12

7.300.800

Bậc 11

3,3

7.722.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được tính bằng công thức: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương.

L.Vũ (th)
Ý kiến của bạn
Tags:
Vụ bến bãi DN Quang Tuấn thuê lại ở Hưng Yên: Chi cục Thủy lợi nói 'đã làm hết mức', địa phương vẫn chưa xử lý

Vụ bến bãi DN Quang Tuấn thuê lại ở Hưng Yên: Chi cục Thủy lợi nói 'đã làm hết mức', địa phương vẫn chưa xử lý

Đời sống -

GĐXH - Sau nhiều kỳ phản ánh về những vi phạm tại bãi kinh doanh vật liệu xây dựng do DN Quang Tuấn thuê lại, phóng viên tiếp tục làm việc với các cơ quan chức năng. Trong khi Chi cục Thủy lợi cho biết đã nhiều lần kiến nghị, đôn đốc địa phương xử lý, UBND xã Vũ Thư vẫn chưa cung cấp kết quả kiểm tra, xử lý đối với những vi phạm tồn đọng, khiến câu chuyện trách nhiệm quản lý tiếp tục là dấu hỏi cần được làm rõ.

Vụ trang trại chăn nuôi rò rỉ nước thải ở Ninh Bình: Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo kiểm tra

Vụ trang trại chăn nuôi rò rỉ nước thải ở Ninh Bình: Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo kiểm tra

Đời sống -

GĐXH - Sau phản ánh về tình trạng nước thải rò rỉ, bốc mùi hôi nồng nặc tại một trang trại chăn nuôi gia súc ở thôn Trực Thuận, xã Quang Hưng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình Trần Anh Dũng cho biết đã chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương kiểm tra, làm rõ vụ việc.

Rò rỉ nước thải, bốc mùi hôi nồng nặc tại một trang trại chăn nuôi ở Ninh Bình

Rò rỉ nước thải, bốc mùi hôi nồng nặc tại một trang trại chăn nuôi ở Ninh Bình

Đời sống -

GĐXH - Những dòng nước thải màu xám đục, sủi bọt trắng rỉ qua các khe tường, chảy thẳng xuống mương tưới tiêu, dưới lớp bèo xanh là những mảng chất thải gia súc đen đặc bốc mùi hôi nồng nặc. Đó là những gì phóng viên ghi nhận tại một trang trại chăn nuôi ở xã Quang Hưng (tỉnh Ninh Bình) sau phản ánh kéo dài của người dân về tình trạng ô nhiễm môi trường

Dự báo tử vi tuần mới từ 20/7/2026 đến 26/7/2026, các con giáp Sửu, Dần, Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi với những cơ hội và thách thức

Dự báo tử vi tuần mới từ 20/7/2026 đến 26/7/2026, các con giáp Sửu, Dần, Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi với những cơ hội và thách thức

Đời sống -

GĐXH - Khám phá tử vi tuần mới 12 con giáp từ 20/7 đến 26/7/2026. Chuyên gia phong thủy Nguyễn Song Hà đã dự báo cơ hội tài chính, tình cảm và những thách thức mà các con giáp Sửu, Dần, Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi sẽ đối mặt.

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.