Hướng dẫn mẹ bầu cách rặn đẻ đúng, sinh thường dễ dàng, ít đau đớn và nhanh chóng
Dưới đây là cách rặn đẻ đúng, ít đau đớn và sinh thường nhanh chóng cho mẹ bầu. Chị em tham khảo nhé!
Sinh nở là một quá trình thiêng liêng cao cả, nhưng cũng gây ám ảnh cho không ít mẹ bầu. Bởi những cơn đau gò tử cung được so sánh bằng với sự đau đớn khi gãy 18 chiếc xương sườn cùng một lúc. Không những thế, quá trình chuyển dạ sẽ kéo dài cho đến khi cổ tử cung của người mẹ mở đủ kích thước để sinh em bé. Quãng thời gian này có thể dao động từ 6 giờ đến 12 giờ đối với thai phụ sinh con rạ và từ 12 giờ đến 24 giờ đối với thai phụ sinh con đầu lòng.
Càng đến thời điểm sắp sinh thì những cơn đau gò tử cung này càng dồn dập, cảm giác đau đớn sẽ mạnh liệt và kinh khủng gấp bội. Tuy nhiên, nếu biết cách thở và rặn đẻ, mẹ bầu sẽ không phải chịu những cơn đau đó dai dẳng, thai nhi chui ra nhanh hơn. Việc sinh thường trở nên dễ dàng hơn. Chính vì vậy, tìm hiểu về cách rặn đẻ đối với thai phụ là điều vô cùng cần thiết và quan trọng.
Phương pháp thở và cách rặn đẻ đúng cách giúp mẹ bầu vượt cạn thành công
1. Cách hít thở đúng trong quá trình sinh
Trong quá trình sinh thường, việc hít thở đúng cách rất quan trọng. Điều đó giúp cho tăng lượng oxy cho cả mẹ lẫn bé, hỗ trợ kiểm soát việc rặn đẻ sao cho đỡ mất sức và nhanh chóng, nhịp thở ổn định mang đến tác dụng làm dịu trong quá trình chuyển dạ, sản phụ cảm thấy thoải mái hơn và sẽ phản ứng tích cực hơn khi cơn đau xuất hiện. Và đặc biệt việc thở đúng cách kết hợp nhịp nhàng với cơn gì tử cung giúp em bé ra ngoài nhanh chóng và thuận lợi hơn.
Khi nằm trên giường sinh, mẹ bầu cần giữ tâm trạng bình tĩnh, không căng thẳng và làm theo hướng dẫn của các bác sĩ.
Một số cách thở mẹ bầu nên áp dụng:
Thở chậm: Hít thở nhẹ nhàng, chuẩn bị tinh thần cho những cơn co thắt. Thở chậm bằng cách hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng. Tìm ra điểm cao trào cơn gò tử cung để tập trung vào đó, mỗi lần thở ra, cố gắng thả lỏng những bộ phận khác trên cơ thể.
Thở gấp: Khi cơn gò tử cung dồn dập, đau đớn hơn cũng là lúc báo hiệu mẹ sắp sinh con. Lúc này sản phụ nên sử dụng phương pháp thở này khi bác sĩ cho biết rằng cổ tử cung của bạn đã giãn ra hoàn toàn, nếu không có thể gây rách hoặc tổn thương khác:
- Khi cơn đau bắt đầu cũng là lúc mẹ bầu nên hít thở sâu bằng mũi và thở ra từ từ bằng miệng.
- Tăng tốc độ thở của bạn khi cần thiết và phối hợp với các cơn gò.
- Khi muốn rặn, mẹ hãy cúi đầu xuống đồng thời hóp cằm vào ngực. Cong người về phía trước và giữ hơi thở trong khi đẩy và từ từ thở ra.
- Kết thúc quá trình bằng 1 hơi thở sâu, dài.

2. Cách rặn đẻ hiệu quả và giảm đau
Đầu tiên mẹ bầu cần chuyển qua tư thế nằm phù hợp nhất theo lời của bác sĩ. Sau đó, mẹ sẽ bắt đầu rặn đều đặn theo hướng dẫn của người đỡ sinh.
Khi cơn gò tử cung bắt đầu cũng là lúc cơn đau xuất hiện, lúc này mẹ bầu cần hít một hơi thở sâu và dồn lực để rặn. Lúc này, những cơn gò tử cung sẽ phối hợp với lực rặn của mẹ để đẩy em bé theo ngả âm đạo ra ngoài. Để tránh việc bị mất sức, mẹ hãy cố gắng hít thở và thư giãn giữa những cơn gò. Bởi không phải lúc nào việc dồn lực trong 1 lần có thể làm cho em bé ra đời ngay lập tức được.
Khi rặn mẹ bầu cần dốc hết khí xuống phần bụng dưới để đẩy em bé ra nhanh hơn. Khi cơn đau kéo dài, mẹ bầu cần tiếp tục lấy hơi để rặn. Khi rặn nên ngậm miệng, không phát ra âm thanh bởi như thế lực dồn xuống phần bụng dưới sẽ bị giảm đi. Ngoài ra, lưng của mẹ bầu phải thẳng và tiếp giáp với bề mặt bàn sinh. Mông hơi cong lên về phía trước để tăng thêm sức cho việc rặn.
3. Những lưu ý dành cho mẹ bầu trong quá trình sinh con
a. Xác định đúng chu kỳ của cơn gò tử cung
Thông thường quá trình sinh sẽ diễn ra trong khoảng 6 giờ đến 24 giờ. Chính vì vậy, việc xác định đúng các cơn gò tử cung sẽ giúp mẹ bầu có thể điều hòa nhịp thở cùng dồn sức rặn để em bé ra nhanh và thuận lợi hơn. Các cơn co thắt trong quá trình sinh kéo dài khoảng 60 đến 90 giây nhưng tần suất thường cách xa nhau hơn (thường là 2-5 phút) và mức độ có thể dữ dội hơn. Các mẹo nhỏ để bạn xác định đúng cơn gò tử cung gồm:
- Đau đi kèm cảm giác co thắt
- Cảm giác muốn rặn mãnh liệt
- Áp lực ở phần trực tràng, xương chậu
- Các cơn co thắt diễn ra rõ ràng
- Nước ối có thể ra nhiều hơn khi xuất hiện cơn gò

b. Giữ đúng tư thế
Tư thế khi sinh cũng đóng vai trò quan trọng không kém trong việc giúp cho em bé ra đời suôn sẻ hơn. Khi nằm trên bàn sinh, mẹ bầu cần chú ý để đầu cao tương ứng với một góc 45 độ. Hai tay nắm chặt với hai thanh càng trên bàn sinh (hoặc thải dây cầm nắm). Hai bàn chân đạp mạnh và đúng vào vị trí của bàn để chân ở hai bên phía dưới. Đây chính là tư thế chuẩn, giúp cho quá trình vượt cạn của mẹ bầu thành công hơn.
Trên đây là cách hít thở và cách rặn đẻ để sinh em bé nhanh chóng, ít đau đớn. Ngoài ra, từ tam cá nguyệt thứ 2, mẹ bầu đã có thể chuẩn bị cho quá trình sinh nở của mình rồi đấy. Hãy tham gia các lớp học tiền sản, yoga hoặc bơi lội, đi bộ nhẹ nhàng... Ngoài ra, việc ăn uống đúng và đủ chất cũng giúp em bé lẫn mẹ đạt được cân nặng phù hợp, hỗ trợ em bé đi qua đường sinh của mẹ dễ dàng.
Người đàn ông 65 tuổi phát hiện ung thư dương vật từ dấu hiệu nhiều nam giới Việt bỏ qua
Dân số và phát triển - 3 giờ trướcGĐXH - Những tổn thương nhỏ như nốt sùi, mảng đỏ hay vết loét lâu lành ở quy đầu có thể là dấu hiệu sớm của ung thư dương vật, tuyệt đối không bỏ qua.
2 cách đơn giản giúp phụ nữ mãn kinh bảo vệ xương khớp
Dân số và phát triển - 1 ngày trướcGiai đoạn mãn kinh là thời điểm nội tiết tố estrogen sụt giảm mạnh dẫn đến mất xương nhanh chóng và tăng nguy cơ loãng xương. Để bảo vệ xương khớp, phụ nữ không được bỏ qua nền tảng quan trọng này.
3 lợi ích bất ngờ của hôn nhân đối với sức khỏe
Dân số và phát triển - 2 ngày trướcTrong hôn nhân, người bạn đời không chỉ là chỗ dựa tinh thần mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn.
Thai phụ 37 tuổi gặp tai biến nguy hiểm từ vết mổ cũ, bác sĩ khuyến cáo chị em hạn chế làm điều này
Dân số và phát triển - 3 ngày trướcGĐXH - Nhau cài răng lược là tai biến sản khoa nguy hiểm hàng đầu, có thể đe dọa tính mạng sản phụ, thường gặp ở các thai phụ có tiền sử sinh mổ nhiều lần.
Mô hình cảnh báo sớm tiền sản giật ở giai đoạn cuối thai kỳ
Dân số và phát triển - 3 ngày trướcTiền sản giật luôn là mối nguy hiểm với sức khỏe người mẹ và em bé. Một mô hình được các nhà nghiên cứu mới phát hiện có thể cung cấp cho các bác sĩ lâm sàng cảnh báo sớm về biến chứng này ở giai đoạn cuối thai kỳ.
Nhận diện 5 bệnh phụ khoa thường gặp và bí quyết phòng ngừa chủ động
Dân số và phát triển - 4 ngày trướcHiện nay, nhiều phụ nữ bận rộn với công việc và gia đình nên thường chủ quan, ít để ý đến sức khỏe phụ khoa.
Chai nhựa dài 20cm mắc kẹt trong trực tràng người đàn ông, bác sĩ cảnh báo biến chứng nguy hiểm
Dân số và phát triển - 5 ngày trướcGĐXH - Một người đàn ông nhập viện trong tình trạng đau rát dữ dội vùng hậu môn. Qua thăm khám, bác sĩ phát hiện một chai nhựa dài khoảng 20cm mắc kẹt sâu trong trực tràng.
Dấu hiệu cảnh báo polyp nội mạc tử cung cần đi khám
Dân số và phát triển - 5 ngày trướcMặc dù đa số polyp nội mạc tử cung là lành tính nhưng nếu không được theo dõi can thiệp phù hợp có thể gây thiếu máu nặng và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vậy dấu hiệu nào nhận biết polyp nội mạc tử cung?
Hà Nội: 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phải được chăm sóc, trợ giúp bằng nhiều hình thức
Dân số và phát triển - 5 ngày trướcGĐXH - Ngày 10/3, UBND TP Hà Nội có kế hoạch tăng cường lãnh đạo công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn, hướng tới bảo đảm tốt nhất quyền lợi của trẻ em và nâng cao hiệu quả các chính sách an sinh dành cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này.
Ra máu giữa chu kỳ kinh có nguy hiểm không? Khi nào cần được khám sớm?
Dân số và phát triển - 6 ngày trướcGĐXH - Ra máu giữa chu kỳ kinh đây là hiện tượng khá thường gặp và có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả sinh lý bình thường, rối loạn nội tiết và dấu hiệu mang thai sớm...
Giao lưu trực tuyến: Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên và tầm quan trọng của tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn
Dân số và phát triểnGĐXH - Theo các chuyên gia, sức khỏe sinh sản của vị thành niên, thanh niên được coi là một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực và tương lai của giống nòi.