Lãi suất liên tiếp giảm, gửi 1 tỷ đồng sau 10 tháng nhận bao nhiêu tiền là cao nhất?
GĐXH - Có 1 tỉ đồng tiết kiệm sẽ nhận số lãi là bao nhiêu khi lãi suất ngân hàng cao nhất kì hạn 10 tháng đang dao động ở mức 5,5 - 5,65%.
Ngân hàng duy nhất gây sốc khi tăng lãi suất: Có 500 triệu đồng gửi tiết kiệm sau 13 tháng lãi bao nhiêu?Lãi suất ngân hàng hôm nay 15/11/2023

Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) lần đầu tiên hạ lãi suất huy động, kể từ ngày 13/9. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng giảm 0,2 điểm phần trăm xuống còn lần lượt 3,6% và 3,8%/năm.
Kỳ hạn 6 tháng giảm 0,2 điểm phần trăm xuống chỉ còn 4,8%/năm. Tương tự, TPBank đưa lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng về mức 5,35%/năm.
Kỳ hạn từ 18 tháng trở lên đồng loạt giảm 0,3 điểm phần trăm. Kỳ hạn 18 tháng còn 5,7%/năm, trong khi kỳ hạn 24 và 36 tháng là 6%/năm.
Ngân hàng Đông Á (Dong A Bank) giảm lãi suất huy động lần thứ hai trong tháng 11. Kỳ hạn 1-5 tháng đồng loạt giảm 0,3 điểm phần trăm xuống còn 3,9%/năm.
Kỳ hạn 6-8 tháng đồng loạt giảm thêm 0,3 điểm phần trăm còn 4,9%/năm. Dong A Bank trở thành một trong số ít các ngân hàng đưa lãi suất tiền gửi các kỳ hạn này về dưới 5%/năm.
Đối với tiền gửi kỳ hạn 9 – 11 tháng, lãi suất được điều chỉnh giảm 0,2 điểm phần trăm xuống còn 5,1%/năm. Trong khi đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng giảm 0,15 điểm phần trăm xuống 5,4%/năm.
Kỳ hạn 13 tháng vốn là kỳ hạn có lãi suất cao nhất tại Dong A Bank nay cũng giảm 0,15 điểm phần trăm xuống còn 5,8%/năm.
Các kỳ hạn tiền gửi từ 18-36 tháng được điều chỉnh giảm 0,15 điểm phần trăm xuống còn 5,7%/năm.
Tuy nhiên, khách hàng gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn từ 13 tháng trở lên từ 200 tỷ đồng sẽ được hưởng lãi suất lên đến 7,5%/năm.
Ngoài ra, đối với khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn 6-12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, ngân hàng cộng thêm 0,05-0,25% tuỳ theo số tiền gửi từ 500 triệu đến 10 tỷ đồng trở lên.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 15 THÁNG 11 (%/năm) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| OCEANBANK | 4,6 | 4,6 | 5,8 | 5,9 | 6 | 6 |
| CBBANK | 4,2 | 4,3 | 5,7 | 5,8 | 6 | 6,1 |
| HDBANK | 4,05 | 4,05 | 5,7 | 5,5 | 5,9 | 6,5 |
| PVCOMBANK | 3,65 | 3,65 | 5,6 | 5,6 | 5,7 | 6 |
| BAOVIETBANK | 4,4 | 4,75 | 5,5 | 5,6 | 5,9 | 6,2 |
| NCB | 4,45 | 4,45 | 5,5 | 5,65 | 5,8 | 6 |
| GPBANK | 4,25 | 4,25 | 5,45 | 5,55 | 5,65 | 5,75 |
| VIET A BANK | 4,4 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 6,1 |
| BAC A BANK | 4,35 | 4,35 | 5,4 | 5,5 | 5,6 | 5,95 |
| KIENLONGBANK | 4,55 | 4,75 | 5,4 | 5,6 | 5,7 | 6,2 |
| VIETBANK | 3,9 | 4 | 5,4 | 5,5 | 5,8 | 6,2 |
| BVBANK | 4 | 4,15 | 5,25 | 5,4 | 5,5 | 5,55 |
| OCB | 3,8 | 4,1 | 5,2 | 5,3 | 5,5 | 6,2 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 5,2 | 5,4 | 5,6 | 6,1 |
| SAIGONBANK | 3,4 | 3,6 | 5,2 | 5,4 | 5,6 | 5,6 |
| VIB | 3,8 | 4 | 5,1 | 5,2 | 5,6 | |
| LPBANK | 3,8 | 4 | 5,1 | 5,2 | 5,6 | 6 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 6,1 |
| EXIMBANK | 3,6 | 3,9 | 5 | 5,3 | 5,6 | 5,7 |
| SACOMBANK | 3,6 | 3,8 | 5 | 5,3 | 5,6 | 5,75 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 5 | 5 | 5,3 | 5,1 |
| MSB | 3,8 | 3,8 | 5 | 5,4 | 5,5 | 6,2 |
| SCB | 3,75 | 3,95 | 4,95 | 5,05 | 5,45 | 5,45 |
| DONG A BANK | 3,9 | 3,9 | 4,9 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
| PG BANK | 3,4 | 3,6 | 4,9 | 5,3 | 5,4 | 6,2 |
| NAMA BANK | 3,6 | 4,2 | 4,9 | 5,2 | 5,7 | 6,1 |
| ABBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 4,9 | 4,7 | 4,4 |
| TPBANK | 3,6 | 3,8 | 4,8 | 5,35 | 5,7 | |
| SEABANK | 4 | 4 | 4,8 | 4,95 | 5,1 | 5,1 |
| TECHCOMBANK | 3,55 | 3,75 | 4,75 | 4,8 | 5,25 | 5,25 |
| AGRIBANK | 3,4 | 3,85 | 4,7 | 4,7 | 5,5 | 5,5 |
| VIETINBANK | 3,4 | 3,75 | 4,6 | 4,6 | 5,3 | 5,3 |
| ACB | 3,3 | 3,5 | 4,6 | 4,65 | 4,7 | |
| BIDV | 3,2 | 3,5 | 4,6 | 4,6 | 5,5 | 5,5 |
| VIETCOMBANK | 2,6 | 2,9 | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 |
Kể từ đầu tháng 11 đến nay đã có tới 22 ngân hàng giảm lãi suất huy động là Sacombank, NCB, VIB, BaoVietBank, Nam A Bank, VPBank, VietBank, SHB, Techcombank, Bac A Bank, KienLongBank, ACB, Dong A Bank, PG Bank, PVCombank, VietA Bank, SCB, Eximbank, OceanBank, BVBank, OCB, TPBank.
Trong đó, VietBank, Dong A Bank là những ngân hàng đã giảm lãi suất hai lần trong tháng 11 này.
Ngược lại, OCB và BIDV là những ngân hàng đã tăng lãi suất huy động kể từ đầu tháng. Với OCB, ngâng hàng tăng lãi suất các kỳ hạn từ 18 – 36 tháng. Trong khi đó BIDV tăng lãi suất các kỳ hạn 6 – 36 tháng.
Lãi suất ngân hàng kì hạn 10 tháng mới nhất hiện nay
Ghi nhận tại 20 ngân hàng hiện nay, biểu lãi suất tiết kiệm kì hạn 10 tháng dao động từ 4,3 - 5,6%.
Trong đó, top các ngân hàng lãi suất cao kì hạn 10 tháng như: NCB (5,65%), PVcomBank (5,6%), HDBank (5,5%)...
Ngoài ra, một số ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm kì hạn 10 tháng trên 5% như: MB (5,1%), NamABank (5,2%), SeABank (5,22%).
Gửi 1 tỉ đồng, sau 10 tháng nhận tối đa 47 triệu tiền lãi
Để tính nhanh tiền lãi nhận được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn áp dụng công thức sau:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất (%)/12 tháng x số tháng gửi tiết kiệm.
Ví dụ, có 1 tỉ đồng, bạn gửi tiết kiệm tại ngân hàng A kì hạn 10 tháng, lãi suất tiết kiệm là 5,65%. Số tiền lãi bạn nhận được như sau:
Tiền lãi = 1 tỉ x 5,65%/12 tháng x 10 tháng = 47 triệu đồng.
Hoặc có 1 tỉ đồng, bạn gửi tiết kiệm tại ngân hàng B kì hạn 10 tháng, lãi suất tiết kiệm là 4,3%. Số tiền lãi bạn nhận được như sau:
Tiền lãi = 1 tỉ x 4,3%/12 tháng x 10 tháng = 35,8 triệu đồng.
Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và xã hội
Dùng tiền Việt vẫn mua sắm thả ga tại 5 quốc gia này