Vẫn xuất hiện ngân hàng 'chơi lớn' trả lãi tới 10,5%/năm khi lãi suất liên tục giảm sâu
GĐXH - Lãi suất tiết kiệm kì hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 10,5%. Nhưng muốn lãi suất 10,5%, người gửi phải đáp ứng điều kiện ngặt nghèo từ ngân hàng này.
Lãi suất ngân hàng 5/12/2023

Lãi suất giảm nhanh và mạnh từ tháng 4 đến nay
Theo Vietnamnet, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) vừa giảm 0,1%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Theo đó, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 6 tháng giảm xuống 4,9%/năm, 12 tháng còn 5,5%/năm.
Eximbank giữ nguyên lãi suất các kỳ hạn còn lại. Kỳ hạn 1-2 và 3 tháng lần lượt là 3,6%-3,7% và 3,9%/năm. Kỳ hạn 9 tháng là 5,3%/năm, kỳ hạn 15 tháng là 5,6%/năm. Kỳ hạn 18-36 tháng có lãi suất 5,7%/năm, là mức cao nhất tại Eximbank.
Kể từ đầu tháng 12 đến nay, ba ngân hàng giảm lãi suất huy động là HDBank, Techcombank, và Eximbank.
Trong tuần trước, các ngân hàng thương mại nhà nước và một số ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục điều chỉnh giảm thêm lãi suất huy động, với mức giảm 10-30 điểm cơ bản. Lãi suất ở các Ngân hàng thương mại nhà nước (Agribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV) giảm về thấp nhất trong lịch sử, chỉ từ 4,3%-4,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Hiện chỉ còn một số ngân hàng duy trì mức lãi suất trên 6% đối với tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng. Trong đó, lãi suất tiền gửi cao nhất hiện nay là 6,5% thuộc về HDBank với kỳ hạn tiền gửi 18 tháng, dành cho khách hàng thông thường.
Đối với khách hàng siêu VIP, HDBank áp dụng mức lãi suất lên tới 8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, và 8,4% cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất cao như vậy, khách hàng phải gửi tiết kiệm tối thiểu 300 tỷ đồng trở lên.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 5 THÁNG 12 (%/năm) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| PVCOMBANK | 3,65 | 3,65 | 5,6 | 5,6 | 5,7 | 6 |
| HDBANK | 3,65 | 3,64 | 5,5 | 5,3 | 5,7 | 6,5 |
| OCEANBANK | 4,3 | 4,5 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,8 |
| VIETBANK | 3,8 | 4 | 5,4 | 5,5 | 5,8 | 6,2 |
| KIENLONGBANK | 4,55 | 4,75 | 5,4 | 5,6 | 5,7 | 6,2 |
| VIET A BANK | 4,4 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 6,1 |
| NCB | 4,25 | 4,25 | 5,35 | 5,45 | 5,7 | 6 |
| BAOVIETBANK | 4,2 | 4,55 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 6 |
| GPBANK | 4,05 | 4,05 | 5,25 | 5,35 | 5,45 | 5,55 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 5,2 | 5,4 | 5,6 | 6,1 |
| BAC A BANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5,3 | 5,5 | 5,85 |
| LPBANK | 3,8 | 4 | 5,1 | 5,2 | 5,6 | 6 |
| OCB | 3,8 | 4 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 6,1 |
| CBBANK | 4,2 | 4,3 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 5,5 |
| VIB | 3,8 | 4 | 5,1 | 5,2 | 5,6 | |
| BVBANK | 3,8 | 3,9 | 5,05 | 5,2 | 5,5 | 5,55 |
| MSB | 3,8 | 3,8 | 5 | 5,4 | 5,5 | 6,2 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 5 | 5 | 5,3 | 5,1 |
| SCB | 3,75 | 3,95 | 4,95 | 5,05 | 5,45 | 5,45 |
| EXIMBANK | 3,6 | 3,9 | 4,9 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| NAMA BANK | 3,6 | 4,2 | 4,9 | 5,2 | 5,7 | 6,1 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,5 | 4,9 | 5,1 | 5,4 | 5,6 |
| PGBANK | 3,4 | 3,6 | 4,9 | 5,3 | 5,4 | 6,2 |
| DONG A BANK | 3,9 | 3,9 | 4,9 | 5,1 | 5,4 | 5,6 |
| ABBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 4,9 | 4,7 | 4,4 |
| MB | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| TPBANK | 3,6 | 3,8 | 4,8 | 5,35 | 5,7 | |
| SACOMBANK | 3,6 | 3,8 | 4,7 | 4,95 | 5 | 5,1 |
| TECHCOMBANK | 3,45 | 3,75 | 4,65 | 4,7 | 4,85 | 4,85 |
| SEABANK | 3,8 | 4 | 4,6 | 4,75 | 5,1 | 5,1 |
| ACB | 3,3 | 3,5 | 4,6 | 4,65 | 4,7 | |
| AGRIBANK | 3,2 | 3,6 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3,2 | 3,5 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3,2 | 3,6 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,3 |
| VIETCOMBANK | 2,4 | 2,7 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
Ngoài ra, một số ngân hàng áp dụng "lãi suất đặc biệt". Tại Dong A Bank, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 13-36 tháng đang là 5,6-5,8%/năm. Tuy nhiên, lãi suất sẽ được áp dụng lên đến 7,5%/năm ở các kỳ hạn này nếu số tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên.
Tại ACB, lãi suất huy động kỳ hạn 13 tháng đang niêm yết là 4,6%/năm, nhưng "lãi suất đặc biệt" dành cho khách hàng gửi tiền từ 200 tỷ đồng trở lên là 5,6%/năm.
MSB đang huy động tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng với lãi suất 5,1%/năm, tuy nhiên khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất lên đến 9%/năm khi số tiền gửi từ 500 tỷ đồng.
Ngân hàng nào trả lãi 10,5%/năm kỳ hạn 13 tháng?
Thông tin trên Lao động, lãi suất huy động cao nhất thị trường hiện nay tại PVCombank, kỳ hạn 12 và 13 tháng lên tới 10,5%/năm. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng gửi từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Nếu chỉ gửi 1.999 tỷ đồng, lãi suất nhận về cũng chỉ lần lượt 5,4% và 5,6% cho hai kỳ hạn này.
Ở vị trí thứ 2, HDBank áp dụng mức 8,4%/năm cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 300 tỉ đồng. Khi khách hàng gửi online, ở điều kiện thường chỉ nhận lãi suất 5,9%/năm. Nếu gửi tại quầy chỉ nhận lãi suất 5,7%/năm.
OceanBank đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 13 tháng ở mức 5,8%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm online, lĩnh lãi cuối kỳ. Khách hàng gửi tiền tại quầy chỉ nhận lãi suất 5,7%/năm.
Hiện, OceanBank đang niêm yết lãi suất cao nhất ở mức 5,8%/năm 12 - 36 tháng khi khách hàng gửi tiết kiệm online.
NCB đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng cao nhất ở mức 5,8%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm An Phú. Khách hàng gửi tiền truyền thống nhận lãi suất 5,65%/năm.
CBBank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng ở mức 5,5%năm khi khách hàng gửi tiết kiệm online. Ngoài ra, CBBank cũng đang áp dụng mức lãi suất này đối với khách hàng gửi tiết kiệm từ 13 tháng trở lên.
Gửi tiết kiệm 2 tỉ đồng, sau 13 tháng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Bạn có thể tham khảo cách tính tiền lãi để biết số tiền lãi nhận được sau khi gửi tiết kiệm là bao nhiêu. Để tính tiền lãi, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi.
Ví dụ, bạn gửi 2 tỉ đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 13 tháng và hưởng lãi suất 5,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
2 tỉ đồng x 5,9%/12 x 13 = 127,8 triệu đồng.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và xã hội
Thực phẩm chứa đến 18 loại axit amin, giàu dinh dưỡng, bán rất sẵn ngoài chợ Việt
