3 tác dụng phụ đáng ngạc nhiên khi ăn quá nhiều chất xơ
Chất xơ là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn uống, tuy nhiên, việc tiêu thụ quá nhiều có thể dẫn đến một số tác hại. Hãy bổ sung chất xơ một cách hợp lý để tận hưởng tối đa lợi ích của nó.
Chất xơ là một thành phần thiết yếu trong chế độ ăn lành mạnh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Chất xơ cần thiết cho đường tiêu hóa khỏe mạnh, hỗ trợ giảm cholesterol, bảo vệ tim mạch, tốt cho hệ vi sinh vật đường ruột và kiểm soát cân nặng, huyết áp và lượng đường trong máu. Chất xơ cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và người ta đã chứng minh rằng nó có thể bảo vệ chống lại một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư ruột kết.
Nghe có vẻ tuyệt vời nhưng điều đó có nghĩa là bạn nên ăn càng nhiều chất xơ càng tốt? Ăn quá nhiều chất xơ có hại không? Cùng tìm hiểu về những tác dụng phụ có thể xảy ra khi thường xuyên ăn quá nhiều chất xơ và cách khắc phục.
1. Ăn nhiều chất xơ có thể gây táo bón
Mọi người thường chỉ nghĩ rằng khi không cung cấp đủ chất xơ sẽ gây táo bón. Nhưng thực sự là, khi cơ thể nạp quá nhiều chất xơ (nhất là loại chất xơ hòa tan) mà không cung cấp đủ nước sẽ gây tác dụng ngược là tình trạng táo bón nặng hơn.
Ăn quá nhiều chất xơ mà không cung cấp đủ nước sẽ gây táo bón.
Khi muốn tăng lượng chất xơ hòa tan để giúp giảm cholesterol và cải thiện việc kiểm soát lượng đường trong máu cần lưu ý nên bổ sung chất xơ một cách từ từ để tránh bị đầy hơi. Đồng thời nên uống nhiều nước vì nước giúp cơ thể tiêu hóa chất xơ, giảm táo bón bằng cách tăng khối lượng và làm mềm phân.
Theo chuyên gia dinh dưỡng Kristi Ruth được chứng nhận tại Hoa Kỳ, tác giả cuốn sách "The Everything Mom's Guide to Prenatal Nutrition" (Hướng dẫn toàn diện về dinh dưỡng cho mẹ bầu) cho biết: Vì chất xơ hấp thụ nước từ ruột nên cần uống đủ nước để giúp cơ thể tiêu hóa chất xơ, giảm táo bón bằng cách tăng khối lượng phân. Nếu tăng lượng chất xơ cũng nên tăng lượng chất lỏng và đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày.
2. Quá nhiều chất xơ cũng có thể gây tiêu chảy
Việc tiêu thụ quá nhiều chất xơ đột ngột hoặc không hợp lý có thể dẫn đến một số vấn đề tiêu hóa, bao gồm cả tiêu chảy. Ăn quá nhiều chất xơ có thể gây tiêu chảy, tích tụ ở đại tràng và kích thích tiêu hóa nhiều lần. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, phần lớn điều này không chỉ liên quan đến việc bạn ăn bao nhiêu mà còn liên quan đến loại thức ăn cụ thể.
Chuyên gia Ruth lý giải, nếu tăng lượng chất xơ quá nhanh, bạn có thể bị tiêu chảy. Điều này là do chất xơ (đặc biệt là chất xơ không hòa tan) làm mềm phân và có tác dụng nhuận tràng . Vì vậy, nên cân nhắc tăng dần lượng chất xơ ăn vào để hệ thống tiêu hóa có thời gian để điều chỉnh. Tốt nhất nên cố gắng đạt được sự cân bằng giữa chất xơ hòa tan và không hòa tan.
3. Khó chịu hoặc đầy hơi
Quá nhiều chất xơ cũng có thể nhanh chóng làm hỏng một ngày của bạn với cảm giác khó chịu ở dạ dày. Trong một số ít trường hợp, nó có thể gây tắc nghẽn đường ruột.
TS. Paulina Lee, chuyên gia dinh dưỡng chức năng nổi tiếng tại Hoa Kỳ cho biết: Việc vi khuẩn đường ruột của chúng ta tạo ra một số sản phẩm phụ là khí khi nó tiêu hóa thức ăn và chất xơ mà chúng ta tiêu thụ là điều bình thường. Nhưng khi lượng khí gây chướng bụng trở nên khó chịu, thì bạn cần phải đánh giá lại mức tiêu thụ chất xơ của mình. Để giải quyết vấn đề, nên nạp thêm chất lỏng, tập thể dục và thay đổi chế độ ăn uống giúp cơ thể quen với việc tiêu thụ nhiều chất xơ hơn.
Khi ăn nhiều chất xơ nên uống đủ nước và tập thể dục để cơ thể dễ tiêu hóa hơn.
4. Nên ăn bao nhiêu chất xơ?
Chất xơ là thành phần cần thiết của bất kỳ chế độ ăn kiêng nào và có thể giúp đóng góp cho sức khỏe tổng thể. Lượng chất xơ cung cấp cho cơ thể mỗi ngày liên quan trực tiếp với sức khỏe đường ruột. Theo các khuyến cáo dinh dưỡng, phụ nữ nên tiêu thụ 21 - 25g chất xơ mỗi ngày, trong khi nam giới được khuyến khích tiêu thụ 30 - 38g mỗi ngày.
Cần lưu ý, không nên để cơ thể rơi vào tình trạng thừa chất xơ. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết người bổ sung từ 70g chất xơ mỗi ngày có nguy cơ gây hại đến sức khỏe.
5. Phân biệt chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan
Chất xơ có trong hầu hết các loại thực phẩm nguồn gốc thực vật. Có 2 loại chất xơ là chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan.
| Đặc điểm | Chất xơ hòa tan | Chất xơ không hòa tan |
| Khả năng hòa tan | Hòa tan trong nước, tạo thành chất gel mềm | Không hòa tan trong nước |
| Nguồn thực phẩm | Yến mạch, trái cây (táo, cam, chuối), rau củ quả (bông cải xanh, cà rốt), đậu, đậu nành, đậu ngự, đậu tây, hạt,... | Ngũ cốc nguyên cám, khoai tây, các loại đậu, quả hạch, rau củ,... |
| Tác dụng | Hấp thụ độ ẩm, giúp phân mềm hơn và dễ đi ngoài hơn. Hỗ trợ tiêu hóa, kiểm soát lượng đường trong máu, giảm cholesterol, tạo cảm giác no lâu. | Không hấp thụ độ ẩm, nhưng bổ sung số lượng lớn vào phân và tăng tốc độ di chuyển thức ăn qua ruột. Chất xơ không hòa tan có thể có lợi cho chứng táo bón, tăng cường sức khỏe đường ruột. |
Chế độ ăn uống cân bằng, đa dạng và đầy đủ dinh dưỡng là điều quan trọng để duy trì sức khỏe đường ruột tốt. Ăn nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ khác nhau để cung cấp đầy đủ các loại chất xơ cần thiết.
Danh sách trái cây, rau và ngũ cốc có nhiều chất xơ (số gam/mỗi cốc khoảng 200g)
Hoa quả | Rau củ | Đậu và các loại hạt |
|---|---|---|
| Quả mâm xôi: 8g | Cải rổ: 8g | Đậu đen: 16,6g |
| Quả việt quất: 4g | Atiso: 7g | Đậu xanh: 12,5g |
| Quả anh đào: 3g | Bông cải xanh: 5g | Đậu thận: 11g |
| Dâu tây: 3g | Rau chân vịt: 4g | Đậu xanh: 9g |
| Mơ: 3g | Bí ngòi: 2g | Đậu Hà Lan: 4g |
| Đào: 2g | Đậu bắp: 4g | Quinoa: 5g |
| Mận: 2g | Măng tây: 4g | Bột yến mạch: 4g |
| Dưa lưới: 2g | Củ cải: 4g | Gạo lứt: 3g |
| Chuối: 5g | Cà chua: 2g | Gạo trắng: ~1g |
| Táo: 6g | Khoai lang: 3,75g | Hạt kê: 2g |
*Nguồn: Trung tâm Dữ liệu Thực phẩm Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Nếu bạn gặp các vấn đề tiêu hóa sau khi tăng lượng chất xơ, hãy giảm lượng chất xơ hoặc điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp. Nhai kỹ thức ăn sẽ giúp phân hủy chất xơ một cách cơ học thành những mảnh nhỏ hơn, giúp chất xơ di chuyển qua đường tiêu hóa dễ dàng hơn.
2 loại thực phẩm được xem là 'sát thủ' của gan, nhiều người Việt vẫn ăn hằng ngày mà không hay biết
Bệnh thường gặp - 5 giờ trướcGĐXH - Lá gan được ví như "nhà máy hóa chất" quan trọng nhất của cơ thể, đảm nhận vai trò thải độc, chuyển hóa và dự trữ năng lượng. Thế nhưng, ít ai biết rằng chính những món ăn quen thuộc trên mâm cơm hàng ngày lại có thể là những "sát thủ" âm thầm xâm chiếm và phá hủy lá gan.
Món ăn rẻ tiền quen thuộc trong bữa cơm Việt, nhưng người bệnh suy thận được khuyến cáo không nên ăn
Sống khỏe - 9 giờ trướcGĐXH - Với người bệnh suy thận, việc ăn đậu phụ không đúng cách hoặc quá thường xuyên có thể làm tăng gánh nặng cho thận, khiến bệnh tiến triển nhanh hơn.
Móng tay nổi sọc dọc báo động nguy hiểm? Đừng chủ quan nếu thấy 4 đặc điểm này
Sống khỏe - 10 giờ trướcGĐXH - Nhiều người lo sốt vó khi thấy móng tay bỗng dưng xuất hiện những đường kẻ sọc dọc. Nếu sọc dọc đi kèm với 4 đặc điểm bất thường dưới đây, đó có thể là "tín hiệu cầu cứu" từ bên trong cơ thể mà bạn tuyệt đối không được bỏ qua.
Dùng máy sấy tóc làm ấm cơ thể khi trời mưa rét: Lợi ích và rủi ro cần biết
Sống khỏe - 10 giờ trướcSử dụng máy sấy tóc làm ấm cơ thể trong những ngày thời tiết mưa, lạnh là biện pháp mang lại cảm giác dễ chịu tức thì, nhưng cần hiểu đúng về tác dụng và rủi ro để áp dụng một cách an toàn.
Chủ quan với vết thương do chuột cắn, thanh niên 16 tuổi mắc bệnh nhiễm trùng toàn thân hiếm gặp
Bệnh thường gặp - 10 giờ trướcGĐXH - Nhập viện trong tình trạng sốt cao, nam bệnh nhân 16 tuổi được chẩn đoán sốt do chuột cắn (Rat-bite fever - RBF). Đây là một bệnh nhiễm trùng toàn thân hiếm gặp, lây truyền từ động vật sang người.
Tế bào ung thư 'thích' gì nhất? 4 nhóm thực phẩm người Việt cần hạn chế để giảm nguy cơ mắc bệnh
Sống khỏe - 13 giờ trướcGĐXH - Tế bào ung thư không “ăn” một loại thực phẩm cụ thể nào, mà phát triển mạnh trong môi trường rối loạn chuyển hóa, viêm mạn tính và suy giảm miễn dịch.
Người bệnh tăng huyết áp bị cảm lạnh dùng thuốc thế nào cho an toàn?
Sống khỏe - 16 giờ trướcNhiều loại thuốc cảm lạnh bán không cần đơn có thể làm tăng huyết áp hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Người bệnh tăng huyết áp vẫn có thể dùng thuốc khi bị cảm, nhưng cần lựa chọn đúng thành phần và sử dụng thận trọng để tránh biến chứng tim mạch.
Miền Bắc rét đột ngột, gia tăng số người bị méo miệng
Sống khỏe - 1 ngày trướcNhững ngày rét đậm, rét hại kéo dài không chỉ khiến số ca mắc bệnh hô hấp gia tăng mà còn làm xuất hiện nhiều trường hợp nhập viện trong tình trạng méo miệng, lệch mặt, dễ nhầm lẫn với đột quỵ.
Nghẹt thở cứu sản phụ nguy kịch do tiền sản giật nặng tại Ninh Bình
Y tế - 1 ngày trướcGĐXH - Một sản phụ mang thai 38 tuần tại Ninh Bình rơi vào tình trạng nguy kịch do tiền sản giật nặng, biến chứng suy tim cấp và phù phổi cấp vừa được các bác sĩ Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình cấp cứu, phẫu thuật thành công, kịp thời cứu sống cả mẹ và thai nhi.
5 quan niệm sai lầm đáng tiếc về tế bào ung thư, điều thứ 3 nhiều người Việt mắc phải
Sống khỏe - 1 ngày trướcGĐXH - Hiểu đúng về tế bào ung thư là bước quan trọng giúp phòng bệnh, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
Người phụ nữ 35 tuổi liên tục tăng huyết áp kịch phát từ nguyên nhân không ngờ tới
Sống khỏeGĐXH - Tăng huyết áp kéo dài, khó kiểm soát dù đã dùng nhiều loại thuốc, người phụ nữ 35 tuổi đi khám phát hiện u tuyến thượng thận tái phát ở vị trí đặc biệt nguy hiểm, sát tĩnh mạch chủ.