Có 100 triệu đồng nên gửi Agribank hay Vietcombank để có lãi cao nhất?
GĐXH - Lãi suất tiền gửi Agribank hiện dao động trong khoảng 1,7 - 4,8%/năm. Vietcombank hiện niêm yết lãi suất huy động trong khoảng 1,6 - 4,7%/năm.
Ngân hàng nào đang có lãi suất thông thường cao nhất: Có 100 triệu đồng gửi tiết kiệm lãi bao nhiêu là nhiều nhất?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Ảnh minh họa.
Lãi suất huy động theo niêm yết của các nhà băng hiện cao nhất là 6,15%/năm tại Ngân hàng NCB với kỳ hạn từ 18-60 tháng.
Một số ngân hàng khác đang niêm yết lãi suất huy động từ 6% trở lên. Dong A Bank niêm yết lãi suất 6%/năm kỳ hạn 13 tháng, và 6,1%/năm kỳ hạn 18-36 tháng. HDBank theo niêm yết lên tới 6%, 6,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 15 và 18 tháng. Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) niêm yết lãi suất lên đến 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 18-36 tháng.
Mức lãi suất tiền gửi 6,1%/năm cũng đang được Ngân hàng SHB niêm yết cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn từ 36-60 tháng. Đây cũng là mức lãi suất tiết kiệm được Saigonbank niêm yết cho kỳ hạn 36 tháng. Saigonbank còn niêm yết lãi suất 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 13-24 tháng.
BVBank tiếp tục duy trì 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 18-24 tháng. Mức lãi suất này cũng được BaoViet Bank niêm yết cho kỳ hạn 18-36 tháng.
Tuy nhiên, đà tăng của lãi suất huy động nhìn chung chững lại kể từ đầu tháng 9.
Sang tháng 10, hiện mới chỉ xuất hiện 3 ngân hàng tăng lãi suất huy động từ đầu tháng là LPBank, Bac A Bank và Eximbank. Một ngân hàng giảm lãi suất là Techcombank.
Ngoài ra, một số ngân hàng tuy không công khai niêm yết lãi suất cao nhưng vẫn mời chào người gửi tiền với các mức lãi suất cao hơn so với niêm yết.
Nhóm các ngân hàng này có thể kể đến như: Bac A Bank đang mời gửi tiền, lãi suất cao nhất lên đến 6,05%/năm. Trong khi lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết chính thức của Bac A Bank chỉ 5,85%/năm, áp dụng cho tiền gửi các kỳ hạn từ 18-36 tháng.
Tương tự GPBank mời chào lãi suất tiền gửi lên đến 6,25%/năm, mức cao nhất thời điểm này. Trong khi lãi suất cao nhất huy động trực tuyến chỉ 5,85%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 13-36 tháng.
Tình trạng này cũng diễn ra tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank), Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVCombank) trong tháng 9.
Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết hiện nay của GPBank là 5,75%/năm nhưng treo biển lên tới 6,25%/năm.
Ngân hàng PGBank mời chào gửi tiền lãi suất lên đến 6%/năm, trong khi theo công bố cao nhất là 5,9%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng. Chênh lệch giữa lãi suất huy động thực tế và công bố của PGBank không nhiều.
Tại PVCombank, ngân hàng mời chào khách gửi tiền lãi suất 6%/năm. Lãi suất huy động cao nhất theo công bố chỉ 5,8%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 18-36 tháng. Một nhân viên PVCombank cho biết, tùy vào lượng tiền và hạng của khách hàng ưu tiên, mỗi chi nhánh có chính sách ưu đãi riêng nên lãi suất thực tế có thể lên đến 6%/năm.
Theo thống kê, lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng trung bình trong tháng 10 đạt 4,45%/năm, tăng 0,07%/năm so với tháng 9/2024. Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng trung bình trong tháng 10 đạt 5,14%, nhích nhẹ 0,01%/năm so với tháng 9.
Diễn biến tăng lãi suất huy động chủ yếu đến từ một số ngân hàng nhỏ. Trong khi đó, nhóm NHTM có vốn nhà nước tiếp tục duy trì lãi suất huy động ở mức ổn định.
Như vậy, tốc độ tăng của lãi suất huy động trong các tháng gần đây đã chậm lại đáng kể so với hồi quý 2. So với cuối năm 2023, lãi suất huy động vẫn đang giảm 12 điểm cơ bản.
Tính trung bình từ đầu năm tới nay, lãi suất huy động đang ở mức 4,94%/năm, vẫn đang thấp hơn rất nhiều so với các năm trước, bao gồm cả năm diễn ra dịch Covid-19 (5,85%).
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 9/10/2024 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2 | 2,5 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,7 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,7 | 5,85 |
| BAOVIETBANK | 3,3 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,8 | 6 |
| BVBANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5,5 | 5,8 | 6 |
| CBBANK | 3,8 | 4 | 5,55 | 5,5 | 5,7 | 5,85 |
| DONG A BANK | 3,9 | 4,1 | 5,55 | 5,7 | 5,8 | 6,1 |
| EXIMBANK | 3,9 | 4,3 | 5,2 | 4,5 | 5,2 | 5,8 |
| GPBANK | 3,2 | 3,72 | 5,05 | 5,4 | 5,75 | 5,85 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,1 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,2 | 5,3 | 5,6 | 5,7 |
| LPBANK | 3,9 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,6 | 5,9 |
| MB | 3,3 | 3,7 | 4,4 | 4,4 | 5,1 | 5 |
| MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4,1 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
| NCB | 3,8 | 4,1 | 5,45 | 5,65 | 5,8 | 6,15 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5,1 | 5,1 | 5,2 | 5,4 |
| OCEANBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,5 | 5,8 | 6,1 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,8 | 6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,75 | 3,95 | 4,5 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 5 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
| TECHCOMBANK | 3,25 | 3,45 | 4,55 | 4,55 | 4,85 | 4,85 |
| TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,7 | 5,2 | 5,4 | |
| VIB | 3,2 | 3,6 | 4,6 | 4,6 | 5,1 | |
| VIET A BANK | 3,4 | 3,7 | 4,8 | 4,8 | 5,4 | 5,7 |
| VIETBANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5 | 5,6 | 5,9 |
| VPBANK | 3,6 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,5 |
Theo nhận định của Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), lãi suất huy động ở mặt bằng thấp tiếp tục tạo điều kiện để các NHTM duy trì mặt bằng lãi suất cho vay ở mức thấp. Tới ngày 17/9, lãi suất cho vay đã giảm 86 điểm cơ bản so với cuối năm 2023. Yếu tố này sẽ tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong thời gian tới.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 27/9, tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 8,53% (cùng kỳ năm ngoái đạt 6,24%). Trước đó, tính đến 26/8, NHNN cho biết tăng trưởng tín dụng đạt 6,63%. Như vậy trong vòng 1 tháng tín dụng đã tăng thêm 1,9%, là mức tăng trưởng tương đối tích cực. Đến cuối năm 2024, tăng trưởng tín dụng có thể đạt 14-15%.
Lãi suất ngân hàng Agribank, Vietcombank mới nhất
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện dao động trong khoảng 1,7 - 4,8%/năm. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện dao động trong khoảng 2,0% - 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Agribank hiện được niêm yết như sau:
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng ở mức 1,7%/năm.
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,0%/năm.
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 - 9 tháng ở mức 3,0%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn lớn hơn 12 tháng ở mức 4,7%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 24-36 tháng ở mức 4,8%/năm.
Lãi suất gửi tiết kiệm tại Vietcombank hiện nay dao động quanh ngưỡng 1,6 - 4,7%.
Trong đó, lãi suất gửi tiền 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng Vietcombank niêm yết ở ngưỡng 4,7%.
Kỳ hạn gửi tiền 12 tháng lãi suất thấp hơn ở ngưỡng 4,6%. Trong khi đó, kỳ hạn gửi tiền 6 tháng, 9 tháng, lãi suất Vietcombank là 2,9%.
Kỳ hạn gửi tiền 3 tháng, lãi suất thấp hơn ở mức 1,9% và kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng lãi suất là 1,6%.
Hiện, lãi suất không kỳ hạn Vietcombank thấp nhất là 0,1%.
Có 100 triệu đồng nên gửi Agribank hay Vietcombank được bao nhiêu tiền?
Công thức tính tiền lãi gửi ngân hàng:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất (%)/12 tháng x kỳ hạn gửi tiền
Ví dụ, bạn gửi 100 triệu đồng tiết kiệm tại Agribank ngày 9.10.2024 tùy vào kỳ hạn gửi tiền là lãi suất tương ứng, số tiền lãi bạn nhận như sau:
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 3 tháng: 500.000 đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 6 tháng: 1,5 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 9 tháng: 2,25 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 12 tháng: 4,7 triệu đồng.
+ Tiền lãi gửi tiết kiệm Agribank kỳ hạn 24 tháng: 9,6 triệu đồng.
Bạn gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào Vietcombank, tùy từng kỳ hạn gửi tiền với lãi suất khác sau số tiền lãi bạn nhận được như sau:
+ Kỳ hạn 3 tháng: 475.000 đồng.
+ Kỳ hạn 6 tháng: 1,450 triệu đồng.
+ Kỳ hạn 9 tháng: 2,175 triệu đồng.
+ Kỳ hạn 12 tháng: 4,6 triệu đồng.
+ Kỳ hạn 24 tháng: 9,4 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Xe số 110cc giá 19,9 triệu đồng ở Việt Nam đẹp long lanh, trang bị hiện đại, siêu tiết kiệm xăng chỉ 1,85 lít/100 km, rẻ hơn cả Wava Alpha
Giá cả thị trường - 1 giờ trướcGĐXH - Xe số gây chú ý với thiết kế trẻ trung, đèn LED hiện đại, động cơ 110cc tiết kiệm nhiên liệu, phù hợp đi lại hằng ngày.
Hà Nội: Giá cho thuê không ngờ tới loạt nhà mặt phố tại các phường Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng và Ô Chợ Dừa đầu xuân Bính Ngọ 2026
Giá cả thị trường - 4 giờ trướcGĐXH - Hiện nay, không chỉ giá bán, ngay cả giá cho thuê của các căn nhà mặt phố tại 5 phường mới: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng và Ô Chợ Dừa đầu xuân Bính Ngọ 2026 cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới.
Hà Nội: Giá biệt thự tại 5 phường Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng và Ô Chợ Dừa biến động như nào đầu xuân Bính Ngọ 2026
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - Hiện nay, giá biệt thự tại 5 phường mới: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng và Ô Chợ Dừa (Hà Nội) được hình thành từ quận Đống Đa cũ tiếp tục khiến người mua nhà bất ngờ.
Cập nhật lãi suất BIDV, Agribank mới nhất: Bất ngờ số tiền về tay khi gửi 100 triệu đồng vào BIDV
Giá cả thị trường - 6 giờ trướcGĐXH - Lãi suất tiết kiệm Agribank ghi nhận mức cao nhất là 5,3%/năm, trong khi BIDV niêm yết mức cao nhất là 5,2%/năm.
Giá bạc hôm nay (24/2): Thị trường trong nước biến động mạnh, biên độ tăng 1,2 triệu đồng/kg
Giá cả thị trường - 8 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay (24/2) ghi nhận những nhịp điều chỉnh mạnh, với mức tăng phổ biến hơn 1,2 triệu đồng/kg chỉ trong vài giờ giao dịch. Giá bán ra nhanh chóng bứt khỏi vùng 88 triệu đồng/kg để vượt mốc 90 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 24/2: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji, Phú Quý ra sao trước ngày Thần Tài?
Giá cả thị trường - 10 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC sáng nay duy trì mức 184,6 triệu đồng/lượng.
SUV cỡ nhỏ giá 411 triệu đồng sánh ngang KIA Seltos, đầu tư công nghệ, thiết kế thể thao, chị trả ngang Kia Morning về Việt Nam có giá bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 12 giờ trướcGĐXH - SUV cỡ nhỏ cùng phân khúc Kia Seltos đã bổ sung công nghệ, tinh chỉnh thiết kế, tăng tốc 0–100 km/h trong 3,9 giây, tầm hoạt động hơn 500 km mỗi lần sạc – giá bán liệu có dễ tiếp cận?
Ô tô giá 246 triệu đồng thiết kế đẹp lạ, công nghệ hiện đại, pin khỏe, an toàn, đi xa hơn 300km/lần sạc, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10 sẽ về Việt Nam?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Ô tô điện gây chú ý nhờ kiểu dáng mini độc đáo, pin LFP an toàn và khả năng di chuyển hơn 300km cho một lần sạc.
Hatchback hạng B giá 175 triệu đồng thiết kế thể thao, nội thất hiện đại 6 túi khí, phanh ABS và EBD, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai i10, chỉ như Honda SH chắc chắn gây sốt nếu về Việt Nam
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Hatchback hạng B sở hữu thiết kế trẻ trung, trang bị vượt tầm và mức giá cạnh tranh được kỳ vọng sẽ mở rộng lựa chọn cho người dùng, qua đó góp phần “hâm nóng” trở lại phân khúc hatchback vốn đang trầm lắng.
Giá vàng hôm nay 23/2: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Doji, Phú Quý, PNJ điều chỉnh ra sao ngày đầu năm?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC đã tăng lên gần 185 triệu đồng/lượng.
Xe ga 125cc giá 23 triệu đồng thiết kế đẹp long lanh, cốp rộng, phanh ABS trang bị ấn tượng chẳng kém Vision, chỉ trả như Wave Alpha
Giá cả thị trườngGĐXH - Xe ga 125cc có trang bị ấn tượng hơn hẳn so với Honda Vision, trong khi giá bán chỉ tương đương mẫu xe số Wave Alpha tại Việt Nam.