Theo đó, những cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ tại xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) được hưởng chế độ nghỉ việc khi đáp ứng đủ các điều kiện: Bắt đầu làm công tác dân số từ ngày 14/5/2008 trở về trước (thời điểm ký Thông tư số 05/2008/TT/BYT) và phải nghỉ việc làm công tác dân số cấp xã từ ngày 14/5/2008 trở về sau này; Có đủ 3 năm (36 tháng) trở lên làm công tác dân số cấp xã; Không đủ tiêu chuẩn để tuyển dụng thành viên chức làm công tác dân số cấp xã. Sau khi nghỉ việc làm công tác dân số cấp xã, nếu làm cộng tác viên dân số (CTV) ở thôn, bản, làng thì vẫn được giải quyết chế độ hỗ trợ nghỉ việc; Không được bố trí làm công tác khác tại xã.
Cũng theo văn bản hướng dẫn, số tiền được hưởng chế độ hỗ trợ nghỉ việc bằng 350.000 đồng/mỗi năm công tác nhân với tổng thời gian công tác tính theo năm. Nguồn kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ nghỉ việc đối với cán bộ dân số cấp xã theo Quyết định số 612/QĐ-TTg. Ngoài ra, tùy theo khả năng kinh phí và điều kiện cụ thể đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung thêm kinh phí để hỗ trợ cho cán bộ dân số xã phải nghỉ việc từ dự toán chi ngân sách địa phương.
Hà Anh
Gia đình và Xã hội xin đăng toàn văn nội dung văn bản hướng dẫn này:
|
BỘ Y TẾ
Số: 4131/BYT-TCDS
V/v hướng dẫn giải quyết chế độ đối với cán bộ dân số cấp xã phải nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức. |
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2010 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí giải quyết chế độ đối với cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) xã, phường, thị trấn phải nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ hỗ trợ nghỉ việc
1.1. Những cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được hưởng chế độ nghỉ việc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Bắt đầu làm công tác dân số từ ngày 14 tháng 5 năm 2008 trở về trước (thời điểm ký Thông tư số 05/2008/TT/BYT) và phải nghỉ việc làm công tác dân số cấp xã từ ngày 14 tháng 5 năm 2008 trở về sau này (nếu phải nghỉ việc công tác dân số cấp xã trước ngày 14 tháng 5 năm 2008 thì không phải do nguyên tắc sắp xếp lại tổ chức, nên không được hưởng chế độ theo Quyết định số 612/QĐ-TTg);
b) Có đủ 3 năm (36 tháng) trở lên làm công dân số cấp xã;
c) Không đủ tiêu chuẩn để tuyển dụng thành viên chức làm công tác dân số cấp xã;
Sau khi nghỉ việc làm công tác dân số cấp xã, nếu làm cộng tác viên dân số ở thôn, bản, làng thì vẫn được giải quyết chế độ hỗ trợ nghỉ việc.
1.2. Những trường hợp sau đây không được giải quyết chế độ nghỉ việc:
a) Là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được hưởng lương theo ngạch bậc lương, làm công tác dân số xã;
b) Là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động được hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng làm công tác dân số cấp xã;
c) Cán bộ dân số cấp xã không đủ tiêu chuẩn để tuyển dụng thành viên chức nhưng nếu được chấp thuận cho đi học để tuyển dụng làm công tác dân số thì không được giải quyết chế độ hỗ trợ nghỉ việc.
2. Cách tính thời gian công tác và số tiền được hưởng hỗ trợ nghỉ việc
2.1. Nếu tham gia công tác liên tục: tính từ khi bắt đầu làm công tác dân số tại xã đến khi nghỉ việc (tính theo tháng, năm).
Ví dụ: ông Nguyễn Văn A làm công tác dân số cấp xã từ tháng 2/2000 đến hết tháng 8/2009 và phải nghỉ việc từ tháng 9/2009. Thời gian công tác của ông Nguyễn Văn A là 8 năm 7 tháng.
2.2. Nếu tham gia công tác gián đoạn: cộng thời gian công tác của các thời kỳ tính theo tháng, năm làm công tác dân số tại xã.
Ví dụ: bà Trần Thị B làm công tác dân số cấp xã qua ba thời kỳ;
Từ tháng 6/1998 đến hết tháng 5/2000, thời gian công tác là 24 tháng,
Từ tháng 6/2003 đến hết tháng 7/2004, thời gian công tác là 14 tháng,
Từ tháng 3/2008 đến hết tháng 5/2010, thời gian công tác là 27 tháng.
Cộng thời gian công tác của bà Trần Thị B là: 24 tháng 14 tháng 27 tháng = 65 tháng (5 năm 5 tháng).
Khi tính thời gian để hưởng hỗ trợ nghỉ việc, nếu có tháng lẻ từ một tháng đến tròn sáu tháng thì được tính tròn là nửa năm; từ trên sáu tháng đến tròn 12 tháng thì được tính tròn là một năm.
2.3. Số tiền được hưởng chế độ hỗ trợ nghỉ việc: bằng 350.000 đồng/mỗi năm công tác nhân với tổng thời gian công tác tính theo năm.
Ví dụ:
- Ông Nguyễn Văn A thời gian được tính tròn là 9 năm, số tiền được hưởng là: 350.000 đồng/mỗi năm công tác x 9 năm = 3.150.000 đồng.
- Bà Trần Thị B thời gian được tính tròn là 5,5 năm, số tiền được hưởng là: 350.000 đồng/mỗi năm công tác x 5,5 năm = 1.925.000 đồng.
3. Trình tự, thủ tục và trách nhiệm thực hiện
3.1. Cán bộ dân số cấp xã phải nghỉ việc
Viết bản khai cá nhân đề nghị giải quyết chế độ hỗ trợ nghỉ việc làm công tác dân số cấp xã theo
Mẫu số 1 đính kèm theo hướng dẫn này.
3.2. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thông báo và hướng dẫn cán bộ dân số cấp xã phải nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức viết bản khai cá nhân.
- Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận vào bản khai cá nhân, gửi hồ sơ về Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện.
3.3. Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện
- Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận vào bản khai cá nhân.
- Lập danh sách những trường hợp có đủ điều kiện được chế độ hỗ trợ nghỉ việc gửi hồ sơ về Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh (
Mẫu số 2 đính kèm).
- Làm các thủ tục tiếp nhận kinh phí, thanh quyết toán, trực tiếp chi trả cho cán bộ được hưởng chế độ hỗ trợ nghỉ việc.
3.4. Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh
- Thẩm định hồ sơ, bảng tổng hợp về cán bộ dân số cấp xã được hưởng chế độ hỗ trợ nghỉ việc của các Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện.
- Lập danh sách những trường hợp có đủ điều kiện được hưởng chế độ hỗ trợ nghỉ việc (
Mẫu số 3 đính kèm)
- Báo cáo Sở Y tế tình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định giải quyết chế độ hỗ trợ nghỉ việc cho đối tượng.
4. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ nghỉ việc đối với cán bộ dân số cấp xã theo Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 6/5/2010. Ngoài ra, tùy theo khả năng kinh phí và điều kiện cụ thể đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung thêm kinh phí để hỗ trợ cho cán bộ dân số xã phải nghỉ việc từ dự toán chi ngân sách địa phương.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh báo cáo Bộ Y tế và Bộ Tài chính về việc giải quyết hỗ trợ nghỉ việc tính đến hết ngày 31/12/2010 đối với cán bộ dân số cấp xã theo Quyết định số 612/QĐ-TTg.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có văn bản gửi về Bộ Y tế (Tổng cục DS-KHHGĐ) để giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính
- Bộ trưởng, Các Thứ trưởng;
- Sở Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh, thành phố;
- Vụ KHTC, Vụ TCCB
- Lưu: VT, TCDS (10) |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Nguyễn Bá Thủy |
Download toàn bộ nội dung văn bản hướng dẫn số 4131/BYT-TCDS ngày 26/6/2010
TẠI ĐÂY
Download "Hướng dẫn ghi bản khai cá nhân" Tại đây