Thông tin ai cũng muốn biết: Bảng lương theo vị trí việc làm, cán bộ, công chức và viên chức sắp có sự thay đổi từ 1/7/2026?
GĐXH - Từ 1/7/2026, tăng lương cơ sở lên 8%, bảng lương theo vị trí việc làm, cán bộ, công chức và viên chức có sự thay đổi? Dưới đây là thông tin cụ thể.
Bảng lương theo vị trí việc làm, cán bộ, công chức và viên chức có sự thay đổi từ 1/7/2026?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng. Theo đề xuất của Bộ Nội vụ, từ 1/7/2026, tăng mức lương cơ sở lên 8% là 2.527.200 triệu đồng/tháng.
Nếu không có gì thay đổi thì theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở.
Do đó, dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ tính theo lương cơ sở 2.527.200 triệu đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Bảng lương bao gồm:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.

Theo đề xuất của Bộ Nội vụ, từ 1/7/2026, tăng mức lương cơ sở lên 8% là 2.527.200 triệu đồng/tháng. Ảnh minh họa: TL
Dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:
1. Bảng lương Chuyên gia cao cấp
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 8,8 | 22.239.360 |
| Bậc 2 | 9,4 | 23.755.680 |
| Bậc 3 | 10,0 | 25.272.000 |
2. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 6,2 | 15.668.640 |
| Bậc 2 | 6,56 | 16.578.432 |
| Bậc 3 | 6,92 | 17.799.624 |
| Bậc 4 | 7,28 | 18.398.016 |
| Bậc 5 | 7,64 | 19.307.808 |
| Bậc 6 | 8,0 | 20.217.600 |
- Công chức loại A3 nhóm A3.2
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 5,75 | 14.531.400 |
| Bậc 2 | 6,11 | 15.441.192 |
| Bậc 3 | 6,47 | 16.350.984 |
| Bậc 4 | 6,83 | 17.260.776 |
| Bậc 5 | 7,19 | 18.170.568 |
| Bậc 6 | 7,55 | 19.080.360 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.1
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 4,4 | 11.119.680 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.978.928 |
| Bậc 3 | 5,08 | 12.838.176 |
| Bậc 4 | 5,42 | 13.697.424 |
| Bậc 5 | 5,76 | 14.556.672 |
| Bậc 6 | 6,1 | 15.415.920 |
| Bậc 7 | 6,44 | 16.275.168 |
| Bậc 8 | 6,78 | 17.134.416 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.2
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 4,0 | 10.108.800 |
| Bậc 2 | 4,34 | 10.968.048 |
| Bậc 3 | 4,68 | 11.827.296 |
| Bậc 4 | 5,02 | 12.762.360 |
| Bậc 5 | 5,36 | 13.545.762 |
| Bậc 6 | 5,7 | 14.405.040 |
| Bậc 7 | 6,04 | 15.264.288 |
| Bậc 8 | 6,38 | 16.123.536 |
- Công chức loại A1
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,34 | 5.913.648 |
| Bậc 2 | 2,67 | 6.747.624 |
| Bậc 3 | 3,0 | 7.581.600 |
| Bậc 4 | 3,33 | 8.415.576 |
| Bậc 5 | 3,66 | 9.249.552 |
| Bậc 6 | 3,99 | 10.083.528 |
| Bậc 7 | 4,32 | 10.917.504 |
| Bậc 8 | 4,65 | 11.751.480 |
| Bậc 9 | 4,98 | 12.585.456 |
- Công chức loại A0
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,1 | 5.307.120 |
| Bậc 2 | 2,41 | 6.090.552 |
| Bậc 3 | 2,72 | 6.873.984 |
| Bậc 4 | 3,03 | 7.657.416 |
| Bậc 5 | 3,34 | 8.440.848 |
| Bậc 6 | 3,65 | 9.224.280 |
| Bậc 7 | 3,96 | 10.007.712 |
| Bậc 8 | 4,27 | 10.791.144 |
| Bậc 9 | 4,58 | 11.574.576 |
| Bậc 10 | 4,89 | 12.358.008 |
- Công chức loại B
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,86 | 4.700.592 |
| Bậc 2 | 2,06 | 5.206.032 |
| Bậc 3 | 2,26 | 5.711.472 |
| Bậc 4 | 2,46 | 6.216.912 |
| Bậc 5 | 2,66 | 6.722.352 |
| Bậc 6 | 2,86 | 7.227.792 |
| Bậc 7 | 3,06 | 7.733.232 |
| Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
| Bậc 9 | 3,46 | 8.744.112 |
| Bậc 10 | 3,66 | 9.249.552 |
| Bậc 11 | 3,86 | 9.754.992 |
| Bậc 12 | 4,06 | 10.260.432 |
- Công chức loại C - nhóm C1
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
| Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
| Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
| Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
| Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
| Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
| Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
| Bậc 8 | 2,91 | 7.354.152 |
| Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
| Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
| Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
| Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Công chức loại C - nhóm C2
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
| Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
| Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
| Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
| Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
| Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
| Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
| Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
| Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
| Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
| Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
| Bậc 12 | 3,48 | 8.794.656 |
- Công chức loại C - nhóm C3
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,35 | 3.411.720 |
| Bậc 2 | 1,53 | 3.866.616 |
| Bậc 3 | 1,71 | 4.321.512 |
| Bậc 4 | 1,89 | 4.776.408 |
| Bậc 5 | 2,07 | 5.231.304 |
| Bậc 6 | 2,25 | 5.686.200 |
| Bậc 7 | 2,43 | 6.141.096 |
| Bậc 8 | 2,61 | 6.595.992 |
| Bậc 9 | 2,79 | 7.050.888 |
| Bậc 10 | 2,97 | 7.505.784 |
| Bậc 11 | 3,15 | 7.960.680 |
| Bậc 12 | 3,33 | 8.415.576 |
3. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 6,2 | 15.668.640 |
| Bậc 2 | 6,56 | 16.578.432 |
| Bậc 3 | 6,92 | 17.488.224 |
| Bậc 4 | 7,28 | 18.398.016 |
| Bậc 5 | 7,64 | 19.307.808 |
| Bậc 6 | 8,0 | 20.217.600 |
- Viên chức loại A3 nhóm A3.2
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 5,75 | 14.531.400 |
| Bậc 2 | 6,11 | 15.441.192 |
| Bậc 3 | 6,47 | 16.350.984 |
| Bậc 4 | 6,83 | 17.260.776 |
| Bậc 5 | 7,19 | 18.170.568 |
| Bậc 6 | 7,55 | 19.080.360 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.1
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 4,4 | 11.119.680 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.978.928 |
| Bậc 3 | 5,08 | 12.838.176 |
| Bậc 4 | 5,42 | 13.697.424 |
| Bậc 5 | 5,76 | 14.556.672 |
| Bậc 6 | 6,1 | 15.415.920 |
| Bậc 7 | 6,44 | 16.275.168 |
| Bậc 8 | 6,78 | 17.134.416 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.2
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 4,0 | 10.108.800 |
| Bậc 2 | 4,34 | 10.968.048 |
| Bậc 3 | 4,68 | 11.827.296 |
| Bậc 4 | 5,02 | 12.686.544 |
| Bậc 5 | 5,36 | 13.545.792 |
| Bậc 6 | 5,7 | 14.405.040 |
| Bậc 7 | 6,04 | 15.264.288 |
| Bậc 8 | 6,38 | 16.123.536 |
- Viên chức loại A1
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,34 | 5.913.648 |
| Bậc 2 | 2,67 | 6.747.624 |
| Bậc 3 | 3,0 | 7.581.600 |
| Bậc 4 | 3,33 | 8.415.576 |
| Bậc 5 | 3,66 | 9.249.552 |
| Bậc 6 | 3,99 | 10.083.528 |
| Bậc 7 | 4,32 | 10.917.504 |
| Bậc 8 | 4,65 | 11.751.480 |
| Bậc 9 | 4,98 | 12.585.456 |
- Viên chức loại B
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,86 | 4.700.592 |
| Bậc 2 | 2,06 | 5.206.032 |
| Bậc 3 | 2,26 | 5.711.472 |
| Bậc 4 | 2,46 | 6.216.912 |
| Bậc 5 | 2,66 | 6.722.352 |
| Bậc 6 | 2,86 | 7.227.792 |
| Bậc 7 | 3,06 | 7.733.232 |
| Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
| Bậc 9 | 3,46 | 8.744.112 |
| Bậc 10 | 3,66 | 9.249.552 |
| Bậc 11 | 3,86 | 9.754.992 |
| Bậc 12 | 4,06 | 10.260.432 |
- Viên chức loại C - nhóm C1
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
| Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
| Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
| Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
| Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
| Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
| Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
| Bậc 8 | 2,91 | 7.345.152 |
| Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
| Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
| Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
| Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Viên chức loại C - nhóm C2
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,0 | 5.054.400 |
| Bậc 2 | 2,18 | 5.509.296 |
| Bậc 3 | 2,36 | 5.964.192 |
| Bậc 4 | 2,54 | 6.419.088 |
| Bậc 5 | 2,72 | 6.873.984 |
| Bậc 6 | 2,9 | 7.328.880 |
| Bậc 7 | 3,08 | 7.783.776 |
| Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
| Bậc 9 | 3,44 | 8.693.568 |
| Bậc 10 | 3,62 | 9.148.464 |
| Bậc 11 | 3,8 | 9.603.360 |
| Bậc 12 | 3,98 | 10.058.256 |
- Viên chức loại C - nhóm C3
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
| Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
| Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
| Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
| Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
| Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
| Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
| Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
| Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
| Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
| Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
| Bậc 12 | 3,48 | 8.764.656 |
4. Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước
- Lái xe cơ quan, kỹ thuật viên đánh máy:
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,05 | 5.180.760 |
| Bậc 2 | 2,23 | 5.635.656 |
| Bậc 3 | 2,41 | 6.090.552 |
| Bậc 4 | 2,59 | 6.545.448 |
| Bậc 5 | 2,77 | 7.000.344 |
| Bậc 6 | 2,95 | 7.455.240 |
| Bậc 7 | 3,13 | 7.910.136 |
| Bậc 8 | 3,31 | 8.365.032 |
| Bậc 9 | 3,49 | 8.819.928 |
| Bậc 10 | 3,67 | 9.274.824 |
| Bậc 11 | 3,85 | 9.739.720 |
| Bậc 12 | 4,03 | 10.184.616 |
- Nhân viên kỹ thuật:
| Bậc | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
| Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
| Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
| Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
| Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
| Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
| Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
| Bậc 8 | 2,91 | 7.354.152 |
| Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
| Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
| Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
| Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Nhân viên đánh máy, nhân viên bảo vệ:
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
| Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
| Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
| Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
| Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
| Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
| Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
| Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
| Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
| Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
| Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
| Bậc 12 | 3,48 | 8.764.656 |
- Nhân viên văn thư:
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,35 | 3.411.720 |
| Bậc 2 | 1,53 | 3.866.616 |
| Bậc 3 | 1,71 | 4.321.512 |
| Bậc 4 | 1,89 | 4.776.408 |
| Bậc 5 | 2,07 | 5.231.304 |
| Bậc 6 | 2,25 | 5.686.200 |
| Bậc 7 | 2,43 | 6.141.096 |
| Bậc 8 | 2,61 | 6.595.992 |
| Bậc 9 | 2,79 | 7.050.888 |
| Bậc 10 | 2,97 | 7.505.784 |
| Bậc 11 | 3,15 | 7.960.680 |
| Bậc 12 | 3,33 | 8.415.576 |
- Nhân viên phục vụ:
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,00 | 2.527.200 |
| Bậc 2 | 1,18 | 2.982.096 |
| Bậc 3 | 1,36 | 3.436.992 |
| Bậc 4 | 1,54 | 3.891.888 |
| Bậc 5 | 1,72 | 4.346.784 |
| Bậc 6 | 1,90 | 4.801.680 |
| Bậc 7 | 2,08 | 5.256.576 |
| Bậc 8 | 2,26 | 5.711.472 |
| Bậc 9 | 2,44 | 6.166.368 |
| Bậc 10 | 2,62 | 6.621.264 |
| Bậc 11 | 2,80 | 7.076.160 |
| Bậc 12 | 2,98 | 7.531.056 |
5. Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- Bí thư đảng ủy:
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,35 | 5.938.920 |
| Bậc 2 | 2,85 | 7.202.520 |
- Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 2,15 | 5.433.480 |
| Bậc 2 | 2,65 | 6.697.080 |
- Thường trực đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,95 | 4.928.040 |
| Bậc 2 | 2,45 | 6.191.640 |
- Trưởng các đoàn thể; Ủy viên Ủy ban nhân dân
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,75 | 4.422.600 |
| Bậc 2 | 2,25 | 5.686.200 |
6. Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân
| STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số | Mức lương |
| 1 | Đại tướng | 10,4 | 26.282.880 |
| 2 | Thượng tướng | 9,8 | 24.766.560 |
| 3 | Trung tướng | 9,2 | 23.250.240 |
| 4 | Thiếu tướng | 8,6 | 21.733.920 |
| 5 | Đại tá | 8 | 20.217.600 |
| 6 | Thượng tá | 7,3 | 18.448.560 |
| 7 | Trung tá | 6,6 | 16.679.520 |
| 8 | Thiếu tá | 6 | 15.163.200 |
| 9 | Đại úy | 5,4 | 13.646.880 |
| 10 | Thượng úy | 5 | 12.636.000 |
| 11 | Trung úy | 4,6 | 11.625.120 |
| 12 | Thiếu úy | 4,2 | 10.614.240 |
| 13 | Thượng sĩ | 3,8 | 9.603.360 |
| 14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.845.200 |
| 15 | Hạ sĩ | 3,2 | 8.087.040 |
7. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân
- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
| 3,20 | 8.087.040 |
| 3,45 | 8.718.840 |
| 3,70 | 9.350.640 |
| 3,95 | 9.982.440 |
| 4,20 | 10.614.240 |
| 4,45 | 11.246.040 |
| 4,70 | 11.877.840 |
| 4,95 | 12.509.640 |
| 5,20 | 13.141.440 |
| 5,45 | 13.773.240 |
Nhóm 2:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
| 2,95 | 7.455.240 |
| 3,20 | 8.087.040 |
| 3,45 | 8.718.840 |
| 3,70 | 9.350.640 |
| 3,95 | 9.982.440 |
| 4,20 | 10.614.240 |
| 4,45 | 11.246.040 |
| 4,70 | 11.877.840 |
| 4,95 | 12.509.640 |
| 5,20 | 13.141.440 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
| 3,50 | 8.845.200 |
| 3,80 | 9.603.360 |
| 4,10 | 10.361.520 |
| 4,40 | 11.119.680 |
| 4,70 | 11.877.840 |
| 5,00 | 12.636.000 |
| 5,30 | 13.394.160 |
| 5,60 | 14.152.320 |
| 5,90 | 14.910.480 |
| 6,20 | 15.668.640 |
Nhóm 2:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
| 3,20 | 8.087.040 |
| 3,50 | 8.845.200 |
| 3,80 | 9.603.360 |
| 4,10 | 10.361.520 |
| 4,40 | 11.119.680 |
| 4,70 | 11.877.840 |
| 5,00 | 12.636.000 |
| 5,30 | 13.394.160 |
| 5,60 | 14.152.320 |
| 5,90 | 14.910.480 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
| 3,85 | 9.729.720 |
| 4,20 | 10.614.240 |
| 4,55 | 11.498.760 |
| 4,90 | 12.383.280 |
| 5,25 | 13.267.800 |
| 5,60 | 14.152.320 |
| 5,95 | 15.036.840 |
| 6,30 | 15.921.360 |
| 6,65 | 16.805.880 |
| 7,00 | 17.690.400 |
| 7,35 | 18.574.920 |
| 7,70 | 19.459.440 |
Nhóm 2:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
| 3,65 | 9.224.280 |
| 4,00 | 10.108.800 |
| 4,35 | 10.996.320 |
| 4,70 | 11.877.840 |
| 5,05 | 12.762.360 |
| 5,40 | 13.646.880 |
| 5,75 | 14.531.400 |
| 6,10 | 15.415.920 |
| 6,45 | 16.300.440 |
| 6,80 | 17.184.960 |
| 7,15 | 18.069.480 |
| 7,50 | 18.954.000 |
- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân:
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
Nhóm 1:
| Hệ số | Mức lương |
| 3,85 | 9.729.720 |
| 4,2 | 10.614.240 |
| 4,55 | 11.496.760 |
| 4,9 | 12.383.280 |
| 5,25 | 13.267.800 |
| 5,6 | 14.152.320 |
| 5,95 | 15.036.840 |
| 6,3 | 15.920.100 |
| 6,65 | 16.805.880 |
| 7 | 17.690.400 |
| 7,35 | 18.574.920 |
| 7,7 | 19.459.440 |
Nhóm 2:
| Hệ số | Mức lương |
| 3,65 | 9.224.280 |
| 4 | 10.108.800 |
| 4,35 | 10.996.320 |
| 4,7 | 11.877.840 |
| 5,05 | 12.762.360 |
| 5,4 | 13.464.880 |
| 5,75 | 14.531.400 |
| 6,1 | 15.415.920 |
| 6,45 | 16.300.440 |
| 6,8 | 17.184.960 |
| 7,15 | 18.069.480 |
| 7,5 | 18.954.000 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
Nhóm 1:
| Hệ số | Mức lương |
| 3,5 | 8.845.200 |
| 3,8 | 9.754.992 |
| 4,1 | 10.361.520 |
| 4,4 | 11.119.680 |
| 4,7 | 11.877.840 |
| 5 | 11.700.000 |
| 5,3 | 13.394.160 |
| 5,6 | 14.152.320 |
| 5,9 | 14.910.480 |
| 6,2 | 15.668.640 |
Nhóm 2:
| Hệ số | Mức lương |
| 3,2 | 8.087.040 |
| 3,5 | 8.845.200 |
| 3,8 | 9.754.992 |
| 4,1 | 10.361.520 |
| 4,4 | 11.119.680 |
| 4,7 | 11.877.840 |
| 5 | 11.700.000 |
| 5,3 | 13.394.160 |
| 5,6 | 14.152.320 |
| 5,9 | 14.910.480 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:
Nhóm 1:
| Hệ số | Mức lương |
| 3,2 | 8.087.040 |
| 3,45 | 8.718.840 |
| 3,7 | 9.350.640 |
| 3,95 | 9.982.440 |
| 4,2 | 10.614.240 |
| 4,45 | 11.246.040 |
| 4,7 | 11.877.840 |
| 4,95 | 12.509.640 |
| 5,2 | 13.141.440 |
| 5,45 | 13.773.240 |
Nhóm 2:
| Hệ số | Mức lương |
| 2,95 | 7.455.240 |
| 3,2 | 8.087.040 |
| 3,45 | 8.718.840 |
| 3,7 | 9.350.640 |
| 3,95 | 9.982.440 |
| 4,2 | 10.614.240 |
| 4,45 | 11.246.040 |
| 4,7 | 11.877.840 |
| 4,95 | 12.509.640 |
| 5,2 | 13.141.440 |
Lưu ý: Bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...
Những con giáp dễ bị người khác tác động nhất: Không tỉnh táo rất dễ sa ngã
Đời sống - 1 giờ trướcGĐXH - Trong tử vi, đây là những con giáp dễ bị cảm xúc hoặc hoàn cảnh chi phối. Nếu không đủ tỉnh táo, họ rất dễ hình thành những thói quen tiêu cực hoặc đi chệch hướng trong cuộc sống.
Tử vi tiết lộ 4 giờ sinh Âm lịch của người dễ thành công nhờ chăm chỉ
Đời sống - 3 giờ trướcGĐXH - Theo tử vi, những người sinh vào các giờ sinh Âm lịch dưới đây có thể trải qua không ít thử thách lúc trẻ nhưng càng về sau càng tích lũy được tài lộc.
Hà Nội: Đất dự án Trung tâm thương mại Đền Lừ 'đắp chiếu' 17 năm, bị biến thành bãi xe khổng lồ
Đời sống - 18 giờ trướcGĐXH - Dù sở hữu vị trí đắc địa ngay trung tâm phường Tương Mai (TP Hà Nội), khu đất gần 5.500 m² quy hoạch xây dựng Trung tâm Thương mại Đền Lừ suốt 17 năm qua vẫn chỉ là một bãi trông giữ xe khổng lồ. Sự lãng phí tài nguyên đất đai đi kèm tình trạng nhếch nhác, ô nhiễm môi trường... khiến dư luận vô cùng bức xúc.
3 con giáp ở hiền gặp lành, dễ phát triển về công việc trong giữa tháng 5/2026
Đời sống - 19 giờ trướcGĐXH – Chuyên gia phong thủy Nguyễn Song Hà cho biết, tuần giữa tháng 5/2026 này, 3 con giáp dưới đây sẽ được quý nhân phù trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc và tình cảm.
Chỉ còn gần 1 tháng nữa quy định mới về VNeID chính thức áp dụng, người dân cần lưu ý
Đời sống - 22 giờ trướcGĐXH - Theo Thông tư số 37/2026/TT-BCA, từ ngày 8/6, người dân có thể sử dụng đăng ký xe trên VNeID thay cho bản giấy trong nhiều trường hợp.
Giờ sinh Âm lịch của người luôn tự tin: Trung niên tiền bạc dư dả
Đời sống - 1 ngày trướcGĐXH - Theo tử vi, có những người mang "phúc khí" ngay từ giờ sinh Âm lịch, càng trưởng thành càng tự tin, làm việc quyết đoán và dễ gặt hái thành công khi bước vào tuổi trung niên.
Top con giáp hút lộc mạnh nhất từ giữa tháng 5: Công việc hanh thông, túi tiền phình to
Đời sống - 1 ngày trướcGĐXH - Từ giữa tháng 5 dương lịch, nhiều dấu hiệu cát tinh xuất hiện, mở ra giai đoạn tài lộc hanh thông cho một số con giáp.
Tin vui cho các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, sẽ nhận mức trợ cấp ưu đãi ở mức cao nhất từ tháng 7/2026
Đời sống - 1 ngày trướcGĐXH - Theo đề xuất của Bộ Nội vụ, từ 1/7/2026, mức trợ cấp ưu đãi và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được điều chỉnh. Trong đó bà mẹ Việt Nam Anh hùng sẽ nhận được mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng ở mức cao nhất.
Loại gỗ quý hiếm bậc nhất thế giới khiến giới khoa học tìm cách "cứu": Việt Nam hiện còn 162 cây tự nhiên
Đời sống - 1 ngày trướcKhông chỉ nổi tiếng bởi vân gỗ đẹp, mùi thơm đặc trưng và giá trị cao, loại gỗ quý hiếm này còn khiến giới khoa học lo lắng vì số lượng ngoài tự nhiên ở Việt Nam hiện chỉ còn đếm được bằng con số rất nhỏ.
Hà Nội: Nắng bụi, mưa lầy, người dân phố Thanh Bình 'kêu trời' vì dự án chậm tiến độ
Đời sống - 1 ngày trướcGĐXH - Dự án nước thải Yên Xá thi công ì ạch đang biến phố Thanh Bình (phường Hà Đông, TP Hà Nội) thành "con đường đau khổ" đầy ổ voi, bụi lầy, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và đời sống người dân.
Vụ nữ sinh lớp 4 ở Cao Bằng bị đánh: Người mẹ dân tộc Nùng học hết lớp 7 mong con được bảo vệ
Đời sốngGĐXH - UBND xã Yên Thổ (tỉnh Cao Bằng) xác định vụ nữ sinh lớp 4 bị nhiều bạn đánh tại điểm trường Nà Sài là vụ việc nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tâm lý học sinh và dư luận xã hội. Trong khi địa phương định hướng giải quyết theo hướng hòa giải, gia đình nạn nhân cho rằng cần làm rõ đầy đủ tình trạng sức khỏe, tinh thần của cháu bé thay vì chỉ nói đến bồi thường.

