Biến động lãi suất Agribank, BIDV mới nhất: Gửi 500 triệu đồng nhận cao nhất bao nhiêu tiền?
GĐXH - BIDV áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân trong khoảng 0,3 - 5,3%/năm. Lãi suất tiết kiệm Agribank ghi nhận mức cao nhất là 5,3%/năm.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Cuộc đua lãi suất cuối năm nóng lên khi nhiều ngân hàng tăng lãi suất liên tiếp, thậm chí điều chỉnh tới lần thứ ba
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) vừa tăng lãi suất huy động lần thứ hai trong tháng, với mức điều chỉnh mạnh đối với cả tiền gửi tại quầy và tiền gửi trực tuyến.
Theo biểu lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ được ACB áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-3 tháng tăng thêm 0,7%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng tăng 0,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng tăng 0,3%/năm.
Theo chính sách lãi suất bậc thang, với tiền gửi trực tuyến dưới 200 triệu đồng, lãi suất mới nhất tại ACB lần lượt là: Kỳ hạn 1 tháng 4,3%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 6 tháng 5,2%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,3%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,7%/năm.
So với biểu lãi suất trên, lãi suất tiền gửi áp dụng cho mức gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng cao hơn 0,1%/năm, mức tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng và từ 5 tỷ đồng trở lên cao hơn 0,05%/năm so với lãi suất dành cho mức tiền gửi liền kề.
Như vậy, lãi suất huy động cao nhất được ACB niêm yết cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 5 tỷ đồng như sau: Lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 5,4%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 5,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,9%/năm.
Cùng với đó, ACB tăng lãi suất huy động tại quầy, với mức tăng từ 0,3%-0,7%/năm.
Hiện lãi suất huy động tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ mới nhất được ngân hàng này áp dụng: Kỳ hạn 1 tháng là 3,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm, kỳ hạn 4 tháng là 4,1%/năm, kỳ hạn 5 tháng là 4,3%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 5,2%/năm và cao nhất là 5,3%/năm với kỳ hạn từ 13-36 tháng.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 23/12/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 3 | 3,5 | 5 | 5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,3 |
| VIETINBANK | 2,4 | 2,8 | 3,9 | 3,9 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
| ACB | 4,3 | 4,7 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,5 | 6,5 | 6,55 | 6,7 |
| BAOVIETBANK | 4,5 | 4,65 | 5,85 | 5,7 | 6 | 6,1 |
| BVBANK | 4,4 | 4,7 | 5,5 | 5,7 | 5,8 | 5,95 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,2 |
| MB | 4,5 | 4,65 | 5,3 | 5,3 | 5,55 | 5,7 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,7 | 6 | 6 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,4 | 6,6 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,6 | 4,75 | 5,3 | 5,5 | 5,8 | 6 |
| SAIGONBANK | 3,8 | 4 | 5 | 5,1 | 5,8 | 6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 5,85 | 5,85 | 5,95 | 5,95 |
| TPBANK | 3,9 | 4,2 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,2 | 6,2 |
| VIB | 4 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 6,5 | 5,5 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6 | 6 | 6 |
ACB là một trong số các ngân hàng duy trì chính sách cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền dựa theo số lượng tiền gửi. Mức lãi suất cộng thêm 0,1%/năm so với niêm yết nếu số tiền gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; lãi suất cộng thêm 0,15%/năm nếu số dư tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; lãi suất cộng thêm 0,2%/năm nếu số dư tiền gửi trên 5 tỷ đồng.
Mặc dù vậy, ACB vẫn đang thuộc nhóm ngân hàng thương mại duy trì lãi suất huy động thấp nhất hệ thống. Ngay cả "lãi suất đặc biệt" dành cho khách hàng VIP có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng, dù vừa được tăng theo lãi suất thường từ 6%/năm lên 6,3%/năm, nhưng vẫn thấp hơn so với lãi suất mà một số ngân hàng khác công bố cho khách hàng phổ thông.
Biến động lãi suất BIDV, Agribank
Theo khảo sát của Lao Động, BIDV đang niêm yết lãi suất tiết kiệm với khách hàng cá nhân kỳ hạn 1, 2 tháng ở mức 3%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 3,4%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV kỳ hạn từ 6 - 11 tháng ở mức 4,5%/năm. Khách hàng gửi tiền 12 tháng nhận lãi suất ở mức 5,2%/năm; từ 13 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 5,3%/năm.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại quầy của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) tăng, hiện dao động trong khoảng 2,4 - 5,3%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại quầy của Agribank đang được niêm yết như sau:
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tăng 0,3%, hiện ở mức 2,4%/năm.
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng tăng 0,3%, đạt mức 2,7%/năm.
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 - 11 tháng tăng 0,3%, hiện ở mức 3,8%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn lớn hơn 12 tháng tăng thêm 0,5%, đạt mức 5,2%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 24 - 36 tháng tăng 0,5%, đạt mức 5,3%/năm.
Gửi tiết kiệm ở BIDV, Agribank hưởng tiền lãi như thế nào?
Công thức tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm ngân hàng, bạn đọc có thể tham khảo:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất tiền gửi %/12 x số tháng gửi
Người dân gửi tiết kiệm 500 triệu đồng kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 5,3%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
500 triệu đồng x 5,3%/12 tháng x 36 tháng = 79,5 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Nhà riêng trong ngõ trục đường Đại Lộ Thăng Long tăng vọt
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà riêng trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, ngay cả những căn nhà riêng trong ngõ, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
Tỷ giá USD hôm nay 17/5: Đồng Đô la Mỹ đánh dấu chuỗi tăng dài liên tiếp
Giá cả thị trường - 8 giờ trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay chủ nhật ngày 17/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 17/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm tiếp?
Giá cả thị trường - 9 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 17/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/5: Đồng Đô la Mỹ giữ ở mức cao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 16/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 16/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng giảm như nào?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 16/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm mạnh xuống vùng 77 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 16/5: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji còn bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng SJC và vàng nhẫn các thương hiệu giảm 1 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Xe máy điện pin tháo rời tiện lợi thương hiệu lớn ở Việt Nam giá từ 17,5 triệu đồng, đi tới 140km/lần sạc
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện pin rời đang trở thành lựa chọn đáng chú ý trong năm 2026, đặc biệt với những người sống ở chung cư hoặc không có chỗ sạc xe riêng.
Giá xe Suzuki Fronx giảm cực mạnh, thấp chưa từng có, SUV đô thị rẻ hơn cả Kia Morning, Hyundai Grand i10
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Giá xe Suzuki Fronx đang được nhiều đại lý áp dụng chương trình giảm giá mạnh với mức khởi điểm thực tế chỉ khoảng 430 triệu đồng.
Giá nhà mặt phố Đại Lộ Thăng Long, Hà Nội tăng vọt
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà mặt phố trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, đặc biệt là khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trườngGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
