Honda Wave100S: Cải tiến để tiến lên
Kiểu dáng thanh thoát, thiết kế thể thao mạnh mẽ, kết hợp với động cơ hoàn toàn mới, giá cả phải chăng (17,5 triệu VNĐ đã bao gồm GTGT), Honda Wave100S thực sự là một phiên bản hoàn hảo nhất cho dòng xe Wave.
Được phát triển từ những chiếc xe Wave đầu tiên và dòng xe Future với kiểu dáng mềm mại, thiết kế hiện đại và trẻ trung nhằm vào lứa tuổi thanh niên, ngay từ khi mới ra mắt cho tới nay những chiếc Honda Wave liên tục gặt hái những thành công rực rỡ.
Phiên bản nâng cấp gần đây nhất của Honda Wave đó chính là chiếc Wave100S. Giữ nguyên động cơ cũng như các kiểu dáng thiết kế so với các phiên bản gần đây nhất của Honda Wave và Honda Future, chiếc Wave100S này được thừa hưởng tất cả những thành công của các bậc đàn anh đi trước trừ kiểu dáng tem và màu sắc hoàn toàn mới.
|
|
Xu hướng thiết kế mới của Honda Wave100S mang đậm chất khí động học với các các chi tiết thừa dần bị cắt bớt thay vào đó là những chi tiết được cải tiến nhằm tăng tính an toàn và tạo thêm những kiểu dáng mới hợp thời trang và cá tính hơn.
Nét thể thao được toát ngay từ thiết kế phần đầu xe, nổi bật nhất đó chính là mặt trước của phần tay lái, nơi đặt hệ thống đèn pha và đèn xi nhan trước. Hệ thống đèn pha của Honda Wave100S sử dụng bóng Halogen công suất lớn kèm theo mặt kính bảo vệ có tiết diện rộng, có khả năng chịu va đập cũng như trầy xước tốt.
![]() |
![]() |
![]() |
Thiết kế yếm trước của Honda Wave100S giản dị với hai hốc thoát tiếng cho còi nằm phía trước. Honda Wave100S được trang bị hệ thống phanh đĩa trước với 2 piston thủy lựcvà giảm xóc lò xo trụ, giảm chấn bằng thủy lực. Nằm phía trên đỉnh tay lái là hệ thống hiển thị trung tâm hiện đại và bắt mắt với đầy đủ các thông tin cần thiết như: đồng hồ đo nhiên liệu và đèn pha, đèn báo số...
Cũng giống như các phiên bản xe Wave trước đó thì Honda Wave100S cũng sử dụng các phím chức năng như pha cốt, xi nhan, còi nằm phía tay trái, phím khởi động điện nằm phía bên tay phải. Honda Wave100S trang bị bộ khóa có nắp từ nhằm tăng khả năng chống trộm cũng như nước xâm nhập vào bên trong.
Ngoài chức năng tạo dáng cho xe, yếm trong của Wave100S có tính năng che chắn phần khung xe và bảo vệ động cơ và các thiết bị điện của xe như chế hòa khí, bầu lọc gió, bình ắc quy và các IC, Diot xạc. Honda Wave100S sử dụng bộ để chân trước cố định với cần số nằm bên trái và chân phanh sau nằm bên tay phải.



Bình nhiên liệu của Honda Wave100S có dung tích 3,7 lít và không được thiết kế khay chống xăng tràn. Để sử dụng hộp U-Box và bình nhiên liệu này thì bạn không nên để các đồ đạc cá nhân đắt tiền ở phía trong do khóa yên sau tỏ ra không an toàn. Ốp sát phần cuối yên là tay nắm của xe, tay nắm của xe Honda Wave100S sử dụng thép ống được bọc nhựa mềm bên ngoài nên việc sử dụng được dễ dàng cũng như tạo thành một giá chở đồ chắc chắn ở phía sau.
Hệ thống để chân sau của Honda Wave100S được lắp rời khỏi càng xe giúp người ngồi sau thoải mái khi di chuyển trên đường xa. Vẻ đẹp thời trang còn được thể hiện ở hệ thống đèn hậu với thiết kế to và vuốt nhọn ra phía sau tạo dáng vẻ khỏe mạnh cũng như tăng cường khả năng cảnh báo tích hợp với hệ thống xi nhan lồi ra khỏi phần đèn hậu.
![]() |
Honda Wave100S sử dụng động cơ 4 kỳ, xi lanh đơn 100cc, làm mát bằng không khí với hệ thống AI (Air injection system - Hệ thống trung hòa khí thải), lần đầu tiên áp dụng trong dòng xe số của Honda Việt Nam.
Hệ thống này hoạt động bằng cách đưa không khí từ bên ngoài vào trung hòa cùng khí thải ngay sau khi khí thải được thải ra từ buồng đốt để thúc đẩy quá trình đốt khí HC và CO còn dư trong khí thải. Nhờ đó, khí HC và CO còn dư thừa được ôxi hóa ngay trong ống xả, giúp giảm tối đa lượng khí thải độc hại ra môi trường. Vì vậy, Wave 100S rất thân thiện với môi trường!.
|
Bảng thông số kỹ thuật Honda Wave S100 |
||
| Trọng lượng bản thân |
100 kg |
|
|
Dài x Rộng x Cao |
1.890 mm x 710 mm x 1.060 mm |
|
|
Khoảng cách trục bánh xe |
1.235 mm |
|
|
Độ cao yên |
751 mm |
|
|
Khoảng cách gầm so với mặt đất |
110 mm |
|
|
Dung tích bình xăng |
3,7lít |
|
|
Dung tích nhớt máy |
0,9lít khi rã máy; 0,7lít khi thay nhớt |
|
|
Phuộc trước |
Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực |
|
|
Phuộc sau |
Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực |
|
|
Loại động cơ |
Xăng, 4 kỳ, 1 xi lanh, làm mát bằng không khí |
|
|
Dung tích xi lanh |
97cm3 |
|
|
Đường kinh x Khoảng chạy pittong |
50 mm x 49,5 mm |
|
|
Tỷ số nén |
9,0 : 1 |
|
|
Công suất tối đa |
5,1kW/8.000 vòng/phút |
|
|
Mô-men cực đại |
7,0N.m/5.500 vòng/phút |
|
|
Hộp số |
Cơ khí, 4 số tròn |
|
|
Hệ thống khởi động |
Điện / Đạp chân |
|
|
Giá bản lẻ đề xuất |
17,5 triệu VNĐ |
|
Theo Honda Việt Nam/AutoNet




