Lãi suất BIDV, Agribank mới nhất: Gửi tiết kiệm 100 triệu đồng chênh lãi ra sao?
GĐXH - BIDV áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân trong khoảng 0,1 - 4,9%/năm, Agribank áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cho cá nhân từ 0,2 - 4,8%/năm.
Lãi suất Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank mới nhất: Gửi 200 triệu đồng ở BIDV về tay bao nhiêu tiền lãi?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Nhiều ngân hàng tặng quà trị giá cả trăm nghìn cho người dân dịp lễ 2/9. (Ảnh: Đại Việt)
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) là ngân hàng duy nhất điều chỉnh lãi suất huy động, mức giảm từ 0,15-0,4%/năm áp dụng với tất cả kỳ hạn tiền gửi trực tuyến.
Với tiền gửi tại quầy, GPBank giảm từ 0,1-0,15%/năm các kỳ hạn từ 4-36 tháng, đồng thời tăng lãi suất tiền gửi 0,1%/năm kỳ hạn 1-3 tháng kể từ ngày 3/9.
Tuy nhiên, ngay sau đó, nhà băng này lập tức công bố chương trình "Ngập tràn ưu đãi khi trở thành khách hàng VIP của GPBank".
Một trong những ưu đãi khi trở thành khách VIP của GPBank là khách hàng gửi tiền sẽ được cộng thêm lãi suất ưu đãi lên đến 0,8%/năm.
Liên hệ với tổng đài chăm sóc khách hàng của GPBank về chương trình cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền, nhân viên trực tổng đài cho hay mỗi chi nhánh có một chương trình riêng dành cho khách gửi tiền, khách hàng có thể tìm hiểu trực tiếp tại quầy giao dịch.
"Đối với khách hàng gửi tiền từ 500 triệu đồng trở lên sẽ được ưu đãi lãi suất đối với tiết kiệm Phát tài. Tùy vào lượng tiền gửi của khách hàng cũng như chính sách của từng chi nhánh, nhưng khách hàng gửi từ 500 triệu đồng trở lên sẽ được ưu đãi lãi suất", nhân viên trực tổng đài CSKH nói.
Cũng theo nhân viên này, chương trình ưu đãi lãi suất chỉ áp dụng với khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy, trong khi lãi suất tiền gửi trực tuyến sẽ theo biểu lãi suất cố định.
GPBank là một trong số các ngân hàng quy định lãi suất theo phương thức lãi suất bậc thang. Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng từ 3/9 như sau:
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-2 tháng là 3,55%/năm, kỳ hạn 3-4 tháng là 3,65%/năm, kỳ hạn 5 tháng là 3,7%/năm, hạn 6-8 tháng là 4,8%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 4,9%/năm và lãi suất tiết kiệm cao nhất theo niêm yết là 5,1%/năm cho kỳ hạn từ 12-36 tháng.
Đối với tài khoản tiền gửi có số dư từ 500 triệu đồng trở lên, lãi suất sẽ được niêm yết theo mức ưu đãi theo công bố gồm: Kỳ hạn 6-8 tháng là 5,15%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 5,25%/năm và kỳ hạn 12-13 tháng là 5,45%/năm.
Như vậy, mức lãi suất tiết kiệm áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng theo niêm yết đang cao hơn 0,35%/năm so với lãi suất tiền gửi thông thường.
Biểu lãi suất huy động tại quầy áp dụng với tài khoản tiết kiệm từ 500 triệu đồng trở lên do GPBank áp dụng với kỳ hạn từ 6-13 tháng.
Tương tự, đối với sản phẩm tiền gửi Phát tài, GPBank áp dụng lãi suất ngân hàng bậc thang cho các mức tiền gửi khác nhau: Dưới 100 triệu đồng, 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng và từ 5 tỷ đồng trở lên.
Theo đó, lãi suất ngân hàng cao nhất cho tiền gửi dưới 100 triệu đồng, kỳ hạn 12-13 tháng là 5,1%/năm, trong khi lãi suất ngân hàng cao nhất cho tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 12-13 tháng là 5,35%/năm.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 15/9/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,8 | 3,9 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
| MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
| NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,6 | 3,9 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,5 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 3,45 | 4,25 | 5,15 | 4,65 | 5,35 | 4,85 |
| TPBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,6 |
| VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
Trong khi đó, lãi suất huy động cao nhất đang được GPBank niêm yết cho tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 1-2 tháng là 3,8%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 3,9%/năm, kỳ hạn 6-8 tháng là 5,25%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 5,35%/năm và lãi suất huy động cao nhất là 5,55%/năm cho kỳ hạn 12-36 tháng.
Lãi suất BIDV, Agribank mới nhất
BIDV đang niêm yết lãi suất tiết kiệm với khách hàng cá nhân kỳ hạn 1 và 2 tháng ở mức 2%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2,3%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 11 tháng ở mức 3,3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 18 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm; từ 24 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,9%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của Agribank đối với khách hàng cá nhân đang niêm yết ở mức 4,7%/năm.
Ngoài ra, tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, Agribank niêm yết lãi suất ở mức 2,1%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, Agribank niêm yết lãi suất ở mức là 2,4%/năm. Lãi suất tiết kiệm tại Agribank các kỳ hạn từ 6 - 11 tháng ở mức 3,5%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 18 tháng nhận lãi suất cao nhất 4,7%/năm. Kỳ hạn 24 tháng, Agribank niêm yết lãi suất cao nhất, ở mức 4,8%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán sẽ nhận lãi suất ở mức 0,2%/năm.
Gửi tiết kiệm ở BIDV, Agribank hưởng tiền lãi như thế nào?
Công thức tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm ngân hàng, bạn đọc có thể tham khảo:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất tiền gửi %/12 x số tháng gửi
Người dân gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
100 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 14,7 triệu đồng.
Bạn gửi 100 triệu đồng vào Agribank, với lãi suất 4,8% ở kì hạn 36 tháng. Tiền lãi bạn nhận được ước tính bằng:
Tiền lãi = 100 triệu đồng x 4,7%/12 x 36 tháng = 14,4 triệu đồng
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.