Lãi suất cao nhất Agribank, Vietcombank và BIDV: Gửi 500 triệu đồng vào ngân hàng nào để nhận lãi cao?
GĐXH - Ngân hàng Vietcombank, Agribank và BIDV, biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

NCB tiếp tục tăng lãi suất huy động, lần thứ hai kể từ đầu tháng.
Sau khi tăng lãi suất huy động tại tất cả kỳ hạn hôm 19/6, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) tiếp tục tăng lãi suất huy động, lần thứ hai kể từ đầu tháng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được NCB niêm yết, lãi suất kỳ hạn từ 1-5 tháng tăng thêm 0,1%/năm.
Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng mới nhất là 3,6%/năm, kỳ hạn 2 tháng 3,8%/năm, kỳ hạn 3 tháng 3,9%/năm, kỳ hạn 4 tháng 4%/năm và kỳ hạn 5 tháng lên đến 4,1%/năm.
NCB tăng 0,2%/năm lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 6-11 tháng.
Hiện lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng là 5,25%/năm, kỳ hạn 7 tháng là 5,3%/năm, kỳ hạn 8 tháng 5,35%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,45%/năm, kỳ hạn 10 tháng 5,5%/năm và kỳ hạn 11 tháng 5,55%/năm.
NCB giữ nguyên lãi suất huy động các kỳ hạn từ 12-60 tháng. Trước đó, ngân hàng này đã điều chỉnh tăng lãi suất từ 0,3%-0,4%/năm đối với các kỳ hạn trên, qua đó đưa NCB trở thành ngân hàng có lãi suất huy động dẫn đầu thị trường.
Đặc biệt, các kỳ hạn tiền gửi trực tuyến từ 18-60 tháng đang có lãi suất cao nhất, lên đến 6,1%/năm.
Tính từ đầu năm 2024 đến nay, NCB đã 5 lần điều chỉnh tăng lãi suất huy động.
Ngoài NCB, các ngân hàng còn lại đều giữ nguyên lãi suất trong sáng nay.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 19 THÁNG 6 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 1,6 | 1,9 | 3 | 3 | 4,7 | 4,7 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,6 | 4,8 | 4,4 | 5,6 | 5,7 |
| ACB | 2,5 | 2,9 | 3,5 | 3,8 | 4,5 | 4,6 |
| BAC A BANK | 3,5 | 3,7 | 4,9 | 5 | 5,5 | 5,6 |
| BAOVIETBANK | 3 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| BVBANK | 3,4 | 3,5 | 4,9 | 5,05 | 5,6 | 5,8 |
| CBBANK | 3,4 | 3,6 | 3,6 | 5,1 | 5,3 | 5,55 |
| DONG A BANK | 2,8 | 2,8 | 2,8 | 4,2 | 4,5 | 4,7 |
| EXIMBANK | 3,5 | 3,8 | 4,3 | 4,3 | 5 | 5,1 |
| GPBANK | 3 | 3,52 | 4,85 | 5,2 | 5,75 | 5,85 |
| HDBANK | 3,25 | 3,25 | 3,25 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3 | 3 | 4,7 | 5 | 5,2 | 5,5 |
| LPBANK | 3,2 | 3,3 | 4,4 | 4,5 | 5,1 | 5,6 |
| MB | 3,1 | 3,4 | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,9 |
| MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
| NAM A BANK | 3,1 | 3,1 | 4,6 | 5,1 | 5,4 | 5,7 |
| NCB | 3,6 | 3,9 | 5,25 | 5,45 | 5,6 | 6,1 |
| OCB | 3,5 | 3,7 | 4,6 | 4,7 | 4,9 | 5,4 |
| OCEANBANK | 3,4 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,5 | 6,1 |
| PGBANK | 2,9 | 3,2 | 4,2 | 4,2 | 5 | 5,5 |
| PVCOMBANK | 3,15 | 3,15 | 4,3 | 4,3 | 4,8 | 5,3 |
| SACOMBANK | 2,7 | 3,2 | 3,2 | 4,1 | 4,9 | 5,1 |
| SAIGONBANK | 2,3 | 2,5 | 3,8 | 4,1 | 5 | 5,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,7 | 2,9 | 3,6 | 3,8 | 4,45 | 5 |
| SHB | 3,1 | 3,2 | 4,5 | 4,6 | 5 | 5,3 |
| TECHCOMBANK | 2,85 | 3,25 | 4,25 | 4,25 | 4,95 | 4,95 |
| TPBANK | 3,2 | 3,4 | 4,3 | 5 | 5,4 | |
| VIB | 3 | 3,3 | 4,4 | 4,5 | 5,1 | |
| VIET A BANK | 3,2 | 3,5 | 4,6 | 4,6 | 5,2 | 5,5 |
| VIETBANK | 3,1 | 3,3 | 4,6 | 4,6 | 5,2 | 5,8 |
| VPBANK | 3,1 | 3,1 | 4,7 | 4,7 | 4,7 | 4,7 |
Theo thống kê, tính từ đầu tháng 6, có 21 ngân hàng thương mại tăng lãi suất huy động gồm: VietinBank, TPBank, VIB, GPBank, BaoViet Bank, LPBank, Nam A Bank, OceanBank, ABBank, Bac A Bank, MSB, MB, Eximbank, OCB, BVBank, NCB, VietBank, VietA Bank, VPBank, PGBank và Techcombank.
Trong đó, GPBank, VIB, MB, BaoViet Bank, Eximbank, OceanBank và NCB đã hai lần tăng lãi suất huy động từ đầu tháng 6.
Ở chiều ngược lại, Eximbank dù hai lần tăng lãi suất huy động các kỳ hạn lần lượt 1-12 tháng và 1-3 tháng, nhưng nhà băng này lại giảm 0,1%/năm các kỳ hạn từ 15-36 tháng.
TPBank sau khi tăng lãi suất vào đầu tháng nhưng cũng điều chỉnh giảm, đưa lãi suất về mức cũ.
Biến động lãi suất Agribank, Vietcombank và BIDV
Với 4 ngân hàng Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV, biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Vietcombank niêm yết lãi suất đối với khách hàng cá nhân khi gửi tiết kiệm 7 - 14 ngày nhận lãi suất 0,2%. Khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, Vietcombank niêm yết lãi suất ở mức 1,6%/năm. Tại kỳ hạn 3 tháng, Vietcombank niêm yết lãi suất ở mức 1,9%/năm.
Khách hàng gửi tiền các kỳ hạn từ 6 - 9 tháng nhận lãi suất ở mức 2,9%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 tháng nhận lãi suất 4,6%. Khách hàng gửi tiền từ 24 - 60 tháng nhận lãi suất cao nhất 4,7%.
Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 1,7%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 9 tháng ở mức 3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn sẽ nhận mức lãi suất ở mức 0,1%/năm.
Tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, Agribank niêm yết lãi suất ở mức 1,6%/năm. Tại các kỳ hạn 3-5 tháng, Agribank niêm yết lãi suất ở mức là 1,9%/năm. Lãi suất tiết kiệm tại Agribank các kỳ hạn từ 6-11 tháng ở mức 3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12-24 tháng nhận lãi suất 4,7%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán sẽ nhận lãi suất ở mức 0,2%/năm.
Gửi tiết kiệm 500 triệu đồng tại Big 4 nhận lãi ra sao?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, bạn gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 24 tháng tại Ngân hàng A lãi suất 4,7%/năm, bạn có thể nhận được: 500 triệu đồng x 4,7%/12 x 24 = 47 triệu đồng.
Cùng số tiền và kỳ hạn trên, nếu bạn gửi tiết kiệm tại Ngân hàng B có lãi suất 4,8% số tiền lãi bạn nhận được sẽ là: 500 triệu đồng x 4,8%/12 x 24 = 48 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và Xã hội
4 trường hợp được miễn 100% tiền sử dụng đất từ 2025
Nhà riêng trong ngõ trục đường Đại Lộ Thăng Long tăng vọt
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà riêng trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, ngay cả những căn nhà riêng trong ngõ, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
Tỷ giá USD hôm nay 17/5: Đồng Đô la Mỹ đánh dấu chuỗi tăng dài liên tiếp
Giá cả thị trường - 8 giờ trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay chủ nhật ngày 17/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 17/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm tiếp?
Giá cả thị trường - 9 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 17/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/5: Đồng Đô la Mỹ giữ ở mức cao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 16/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 16/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng giảm như nào?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 16/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm mạnh xuống vùng 77 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 16/5: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji còn bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng SJC và vàng nhẫn các thương hiệu giảm 1 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Xe máy điện pin tháo rời tiện lợi thương hiệu lớn ở Việt Nam giá từ 17,5 triệu đồng, đi tới 140km/lần sạc
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện pin rời đang trở thành lựa chọn đáng chú ý trong năm 2026, đặc biệt với những người sống ở chung cư hoặc không có chỗ sạc xe riêng.
Giá xe Suzuki Fronx giảm cực mạnh, thấp chưa từng có, SUV đô thị rẻ hơn cả Kia Morning, Hyundai Grand i10
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Giá xe Suzuki Fronx đang được nhiều đại lý áp dụng chương trình giảm giá mạnh với mức khởi điểm thực tế chỉ khoảng 430 triệu đồng.
Giá nhà mặt phố Đại Lộ Thăng Long, Hà Nội tăng vọt
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà mặt phố trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, đặc biệt là khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trườngGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
