Lãi suất ngân hàng Agribank và Vietcombank về mức thấp kỷ lục, gửi tiết kiệm cả năm lãi chẳng đáng là bao
GĐXH - Agribank và Vietcombank đã đưa mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng xuống còn 5,5%/năm, thấp nhất thị trường. Đây cũng được coi là mức thấp kỷ lục ngang giai đoạn dịch Covid-19.
Lãi suất ngân hàng thuộc nhóm big 4 thấp nhất thị trường
Cụ thể, lãi suất ngân hàng tiền gửi online tại Agribank trong biểu lãi suất mới thấp nhất là 3,4%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, 3,85%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng. Với kỳ hạn 12-13 tháng, 18, 24 tháng, lãi suất còn 5,5%/năm. Mức giảm phổ biến là 0,2 đến 0,3 điểm %.
Tương tự, lãi suất huy động tại Vietcombank cũng giảm, có kỳ hạn giảm 0,5 điểm % tại Vietcombank với tiền gửi online, với mức 5,5%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng.
So với đầu năm, lãi suất huy động tại hai nhà băng quốc doanh này đã giảm 1,5-2%. Theo đó, nếu như đầu năm, khoản tiền gửi 1 tỷ đồng kỳ hạn 12 tháng, khách được trả lãi 74 triệu đồng, nay mức lãi chỉ còn 55 triệu đồng.

Agribank và Vietcombank đã đưa mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng xuống còn 5,5%/năm, thấp nhất thị trường.
Như vậy, mặt bằng lãi suất ngân hàng Agribank và Vietcobank hiện tại giảm về gần tương đương giai đoạn lãi suất thấp kỷ lục vì Covid-19. Trong khi đó, VietinBank và BIDV vẫn chưa công bố biểu lãi suất huy động mới và đang niêm yết các kỳ hạn này ở mức 5,8%/năm.
Còn biểu lãi suất tại quầy của 2 ngân hàng lớn này tính đến ngày 14/9 tương tự nhau. Cụ thể, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng là 3%/năm; kỳ hạn 3 tháng giảm 0,3 điểm %, về 3,5%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng giảm 0,2 điểm %, về 4,5%/năm. Khoản tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên giảm từ 5,8% xuống còn 5,5%/năm, tức giảm 0,3 điểm %.
*Biểu lãi suất tiền gửi (đơn vị: %/năm)
Ngân hàng | 1 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
BIDV | 3,3 | 4,9 | 5,8 | 5,8 |
Agribank | 3,4 | 4,7 | 5,5 | 5,5 |
VietinBank | 3,2 | 4,7 | 5,8 | 5,8 |
Vietcombank | 3 | 4,5 | 5,5 | 5,5 |
Vietcombank và Agribank là hai trong 4 nhà băng có vốn nhà nước, với thị phần huy động vốn và cho vay top đầu thị trường. Động thái của các nhà băng này cũng thường có tính định hướng cho thị trường.
Lãi suất huy động trên thị trường liên tục giảm vài tháng qua trong bối cảnh hệ thống ngân hàng "thừa tiền" vì tăng trưởng tín dụng ảm đạm. Mức lãi suất huy động cao nhất trên thị trường hiện chỉ quanh 7% một năm và cũng không nhiều nhà băng sẵn sàng trả mức này (không tính khách hàng VIP gửi khoản tiền lớn).
Lãi suất cho vay theo đó cũng giảm nhiệt. Để hút khách vay, các nhà băng tung nhiều gói vay ưu đãi lãi suất 6-7% một năm trong thời gian đầu. Còn với lãi suất thả nổi (khoản vay cũ), cá nhân vay thế chấp tại các ngân hàng quốc doanh hiện chịu lãi suất dao động 10,5-11% một năm, còn tại nhóm tư nhân quanh 12-13,5% một năm.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay?
Theo khảo sát biểu lãi suất niêm yết của 34 ngân hàng trên toàn hệ thống tại ngày 14/9, Ngân hàng Đông Á Bank đang là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất với 7%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.
Vị trí thứ hai là ngân hàng NCB với mức lãi suất là 6,75% cho kỳ hạn 12 tháng và kỳ hạn 13 tháng. Tiếp theo là Ngân hàng PVCombank với mức lãi suất 6,8% cho kỳ hạn 18 tháng.
Nhóm các ngân hàng nhà nước vẫn duy trì một mức lãi suất thấp so với thị trường khi chỉ có mức lãi suất huy động từ 4,7% - 5,8% với thời hạn từ 6 - 12 tháng.

Nhiều ngân hàng thông báo giảm lãi suất.
Đối với các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, các ngân hàng đa số niêm yết mức lãi suất tối đa là 4,75% và chủ yếu trong khoảng 4,0 - 4,75%. Những ngân hàng niêm yết mức lãi suất tối đa là Bảo Việt Bank, Bắc Á Bank, Kiên Long Bank, OCB, SCB, Ocean Bank, NCB, VIB, SHB, VPBank và HDBank.
Các mức lãi suất nêu trên dành cho tiền gửi của khách hàng cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ và có tính biến động. Các ngân hàng đều có những chính sách lãi suất riêng áp dụng cho các đối tượng khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào giá trị tiền gửi. Ngoài ra, mức lãi suất huy động thực tế có thể thay đổi tùy vào tình hình cân đối vốn của từng chi nhánh ngân hàng...
Bảng lãi suất ngân hàng chi tiết nhất (Cập nhật ngày 14/9)
Lãi suất ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân gửi tại Quầy
Ngân hàng | Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng) Lãi suất: %/năm | |||||||||
Không Kỳ Hạn | 01 tháng | 03 tháng | 06 tháng | 09 tháng | 12 tháng | 13 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng | |
ABBank | 0,10 | 4,25 | 4,25 | 6,50 | 6,50 | 6,50 | 6,00 | 6,00 | 6,00 | 6,00 |
Agribank | 0,20 | 3,00 | 3,50 | 4,50 | 4,50 | 5,50 | 5,50 | 5,50 | 5,50 | - |
Bắc Á | 0,50 | 4,75 | 4,75 | 6,00 | 6,05 | 6,10 | 6,20 | 6,20 | 6,20 | 6,20 |
Bảo Việt | 0,30 | 4,40 | 4,75 | 6,30 | 6,40 | 6,70 | 6,70 | 6,70 | 6,70 | 6,70 |
BIDV | 0,10 | 3,00 | 3,80 | 4,70 | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 5,80 | 5,80 | 5,80 |
CBBank | 0,50 | 4,10 | 4,20 | 6,20 | 6,30 | 6,50 | 6,60 | 6,60 | 6,60 | 6,60 |
Đông Á | - | 4,50 | 4,50 | 6,35 | 6,45 | 6,70 | 7,10 | 6,90 | 6,90 | 6,90 |
GPBank | 0,50 | 4,25 | 4,25 | 4,90 | 5,00 | 5,10 | 5,20 | 5,20 | 5,20 | 5,20 |
Hong Leong | - | 4,00 | 4,10 | 5,30 | 5,20 | 5,20 | 5,00 | - | 5,00 | 5,00 |
Indovina | - | 4,15 | 4,30 | 6,00 | 6,15 | 6,30 | 6,30 | 6,40 | 6,50 | - |
Kiên Long | 0,50 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
MSB | - | 3,70 | 3,70 | 4,90 | 4,90 | 5,10 | 5,10 | 5,10 | 5,10 | 5,10 |
MB | 0,10 | 3,60 | 3,90 | 5,30 | 5,40 | 5,80 | 5,90 | 6,20 | 6,50 | 6,50 |
Nam Á Bank | 0,50 | 4,65 | 4,65 | 5,90 | 6,30 | - | - | 6,60 | - | - |
OCB | 0,10 | 4,40 | 4,60 | 5,90 | 6,00 | 6,30 | 6,30 | 6,70 | 6,80 | 6,80 |
OceanBank | 0,50 | 4,75 | 4,75 | 6,00 | 6,10 | 6,30 | 6,30 | 6,70 | 6,70 | 6,70 |
PGBank | - | 4,45 | 4,45 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 | 6,60 | 6,70 | 6,70 |
PublicBank | 0,10 | 4,50 | 4,50 | 6,30 | 6,50 | 6,60 | 6,60 | 7,20 | 6,60 | 6,60 |
PVcomBank | - | 4,25 | 4,25 | 5,90 | 5,90 | - | - | 6,30 | 6,30 | 6,30 |
Saigonbank | 0,20 | 3,60 | 4,00 | 5,70 | 5,70 | 5,90 | 6,30 | 5,90 | 5,90 | 5,90 |
SCB | 0,50 | 4,75 | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,40 | - | 6,30 | 6,30 | 6,30 |
SeABank | - | 4,45 | 4,45 | 5,20 | 5,35 | 5,50 | - | 5,60 | 5,65 | 5,70 |
SHB | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
TPBank | - | 3,80 | 4,00 | 4,80 | - | - | - | 6,00 | - | 6,30 |
VIB | - | 4,00 | 4,25 | 5,70 | 5,70 | - | - | 6,30 | 6,50 | 6,50 |
VietCapitalBank | - | 4,00 | 4,30 | 6,20 | 6,30 | 6,50 | - | 6,60 | 6,60 | 6,60 |
Vietcombank | 0,10 | 3,00 | 3,50 | 4,50 | 4,50 | 5,50 | - | - | 5,50 | 5,50 |
VietinBank | 0,10 | 3,00 | 3,80 | 4,70 | 4,70 | 5,80 | - | 5,80 | 5,80 | 5,80 |
VPBank | - | 4,20 | - | 5,30 | - | 5,80 | - | - | 4,90 | - |
VRB | 0,50 | - | - | - | - | 6,00 | 6,10 | 6,10 | 6,10 | 6,10 |
Lãi suất ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân gửi Trực tuyến (Online)
Ngân hàng | Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng) Lãi suất: %/năm | |||||||||
Không Kỳ Hạn | 01 tháng | 03 tháng | 06 tháng | 09 tháng | 12 tháng | 13 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng | |
ABBank | 0,10 | 4,50 | 4,50 | 7,20 | 7,20 | 7,20 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
Bắc Á | 0,50 | 4,75 | 4,75 | 6,10 | 6,15 | 6,20 | 6,30 | 6,30 | 6,30 | 6,30 |
Bảo Việt | - | 4,40 | 4,75 | 6,50 | 6,70 | 6,95 | 6,90 | 6,90 | 6,90 | 6,90 |
CBBank | - | 4,20 | 4,30 | 6,30 | 6,40 | 6,60 | 6,70 | - | - | - |
GPBank | 0,50 | 4,25 | 4,25 | 5,15 | 5,25 | 5,35 | 5,45 | 5,45 | 5,45 | 5,45 |
Hong Leong | - | 4,30 | 4,40 | 5,60 | 5,60 | 5,60 | 5,00 | - | - | - |
MSB | - | 3,00 | 3,20 | 4,15 | 4,15 | 4,15 | 4,15 | 4,15 | 4,15 | 4,15 |
Nam Á Bank | - | 4,65 | 4,65 | 6,00 | 6,40 | 6,50 | 6,50 | 6,90 | 6,90 | 6,90 |
OCB | 0,10 | 4,60 | 4,75 | 6,10 | 6,20 | 6,30 | 6,30 | 6,70 | 6,80 | 6,80 |
OceanBank | 0,50 | 4,75 | 4,75 | 6,10 | 6,20 | 6,40 | 6,40 | 6,80 | 6,80 | 6,80 |
PVcomBank | - | 4,25 | 4,25 | 6,40 | 6,40 | 6,50 | - | 6,80 | 6,80 | 6,80 |
SCB | - | 4,75 | 4,75 | 6,35 | 6,35 | 6,45 | 6,45 | 6,35 | 6,35 | 6,35 |
SHB | - | 3,80 | 4,00 | 6,60 | 6,70 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,60 | 6,70 |
TPBank | - | 3,80 | 4,00 | 5,00 | - | 5,55 | - | 6,00 | 6,30 | 6,30 |
VIB | - | 4,00 | 4,25 | 5,70 | 5,70 | - | - | 6,30 | 6,50 | 6,50 |
VietCapitalBank | - | 4,40 | 4,70 | 6,25 | 6,35 | 6,55 | - | 6,65 | 6,65 | - |
Giá bạc hôm nay (24/2): Thị trường trong nước biến động mạnh, biên độ tăng 1,2 triệu đồng/kg
Giá cả thị trường - 24 phút trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay (24/2) ghi nhận những nhịp điều chỉnh mạnh, với mức tăng phổ biến hơn 1,2 triệu đồng/kg chỉ trong vài giờ giao dịch. Giá bán ra nhanh chóng bứt khỏi vùng 88 triệu đồng/kg để vượt mốc 90 triệu đồng/kg.
Lịch cúp điện Tây Ninh từ ngày 24/2 - 1/3/2026: Cúp điện cả ngày dài nhiều khu dân cư để sửa chữa
Sản phẩm - Dịch vụ - 1 giờ trướcGĐXH – Theo thông báo lịch cúp điện của Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), tuần này nhiều khu dân cư và đơn vị thuộc Tây Ninh sẽ mất điện cả ngày.
Giá vàng hôm nay 24/2: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji, Phú Quý ra sao trước ngày Thần Tài?
Giá cả thị trường - 1 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC sáng nay duy trì mức 184,6 triệu đồng/lượng.
Lịch cúp điện TP. Cần Thơ tuần này (từ 24/2 - 1/3/2026): Điểm danh những khu dân cư sẽ bị mất điện
Sản phẩm - Dịch vụ - 2 giờ trướcGĐXH – Theo thông báo lịch cúp điện của Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), tuần này nhiều khu vực thuộc Cần Thơ sẽ mất điện cả ngày.
SUV cỡ nhỏ giá 411 triệu đồng sánh ngang KIA Seltos, đầu tư công nghệ, thiết kế thể thao, chị trả ngang Kia Morning về Việt Nam có giá bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - SUV cỡ nhỏ cùng phân khúc Kia Seltos đã bổ sung công nghệ, tinh chỉnh thiết kế, tăng tốc 0–100 km/h trong 3,9 giây, tầm hoạt động hơn 500 km mỗi lần sạc – giá bán liệu có dễ tiếp cận?
Lịch cúp điện Vĩnh Long (Bến Tre cũ) tuần này (từ 24/2 - 1/3/2026): Cúp điện từ sáng sớm đến chiều tối cả loạt khu dân cư
Sản phẩm - Dịch vụ - 3 giờ trướcGĐXH – Theo thông báo lịch cúp điện của Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), tuần này nhiều khu dân cư thuộc Bến Tre cũ sẽ mất điện cả ngày.
Vàng mini được 'săn đón' lấy may dịp đầu năm mới 2026
Sản phẩm - Dịch vụ - 16 giờ trướcGĐXH - Những miếng vàng mini được tạo hình độc đáo là một trong những sản phẩm đang được nhiều người tiêu dùng quan tâm trong dịp đầu năm mới 2026.
Kết quả xổ số - KQXS hôm nay thứ Hai, ngày 23/2/2026
Sản phẩm - Dịch vụ - 20 giờ trướcGĐXH - Kết quả xổ số hôm nay - KQXS thứ Hai ngày 23/2/2026: Xổ số miền Nam - XSMN, xổ số miền Trung - XSMT, xổ số miền Bắc - XSMB như thế nào? Mời độc giả cập nhật kết quả ngay dưới đây.
Ô tô giá 246 triệu đồng thiết kế đẹp lạ, công nghệ hiện đại, pin khỏe, an toàn, đi xa hơn 300km/lần sạc, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai Grand i10 sẽ về Việt Nam?
Giá cả thị trường - 20 giờ trướcGĐXH - Ô tô điện gây chú ý nhờ kiểu dáng mini độc đáo, pin LFP an toàn và khả năng di chuyển hơn 300km cho một lần sạc.
Hatchback hạng B giá 175 triệu đồng thiết kế thể thao, nội thất hiện đại 6 túi khí, phanh ABS và EBD, rẻ hơn Kia Morning, Hyundai i10, chỉ như Honda SH chắc chắn gây sốt nếu về Việt Nam
Giá cả thị trường - 21 giờ trướcGĐXH - Hatchback hạng B sở hữu thiết kế trẻ trung, trang bị vượt tầm và mức giá cạnh tranh được kỳ vọng sẽ mở rộng lựa chọn cho người dùng, qua đó góp phần “hâm nóng” trở lại phân khúc hatchback vốn đang trầm lắng.
Xe ga 125cc giá 23 triệu đồng thiết kế đẹp long lanh, cốp rộng, phanh ABS trang bị ấn tượng chẳng kém Vision, chỉ trả như Wave Alpha
Giá cả thị trườngGĐXH - Xe ga 125cc có trang bị ấn tượng hơn hẳn so với Honda Vision, trong khi giá bán chỉ tương đương mẫu xe số Wave Alpha tại Việt Nam.


