Lãi suất ngân hàng Agribank và Vietcombank về mức thấp kỷ lục, gửi tiết kiệm cả năm lãi chẳng đáng là bao

| Sản phẩm - Dịch vụ

GĐXH - Agribank và Vietcombank đã đưa mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng xuống còn 5,5%/năm, thấp nhất thị trường. Đây cũng được coi là mức thấp kỷ lục ngang giai đoạn dịch Covid-19.

Lãi suất ngân hàng xuống 3%, gửi tiết kiệm liệu còn hấp dẫn?Lãi suất ngân hàng xuống 3%, gửi tiết kiệm liệu còn hấp dẫn?

GĐXH – Tháng 9, lãi suất ngân hàng của nhiều đơn vị liên tục điều chỉnh. Đặc biệt nhóm ‘big 4’ đưa mức lãi suất về còn 3% áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng.

Lãi suất ngân hàng thuộc nhóm big 4 thấp nhất thị trường

Cụ thể, lãi suất ngân hàng tiền gửi online tại Agribank trong biểu lãi suất mới thấp nhất là 3,4%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, 3,85%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng. Với kỳ hạn 12-13 tháng, 18, 24 tháng, lãi suất còn 5,5%/năm. Mức giảm phổ biến là 0,2 đến 0,3 điểm %. 

Tương tự, lãi suất huy động tại Vietcombank cũng giảm, có kỳ hạn giảm 0,5 điểm % tại Vietcombank với tiền gửi online, với mức 5,5%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng. 

So với đầu năm, lãi suất huy động tại hai nhà băng quốc doanh này đã giảm 1,5-2%. Theo đó, nếu như đầu năm, khoản tiền gửi 1 tỷ đồng kỳ hạn 12 tháng, khách được trả lãi 74 triệu đồng, nay mức lãi chỉ còn 55 triệu đồng.

Lãi suất ngân hàng Agribank và Vietcombank về mức thấp kỷ lục, gửi tiết kiệm cả năm lãi chẳng đáng là bao - Ảnh 2.

Agribank và Vietcombank đã đưa mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng xuống còn 5,5%/năm, thấp nhất thị trường.

Như vậy, mặt bằng lãi suất ngân hàng Agribank và Vietcobank hiện tại giảm về gần tương đương giai đoạn lãi suất thấp kỷ lục vì Covid-19. Trong khi đó, VietinBank và BIDV vẫn chưa công bố biểu lãi suất huy động mới và đang niêm yết các kỳ hạn này ở mức 5,8%/năm.

Còn biểu lãi suất tại quầy của 2 ngân hàng lớn này tính đến ngày 14/9 tương tự nhau. Cụ thể, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng là 3%/năm; kỳ hạn 3 tháng giảm 0,3 điểm %, về 3,5%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng giảm 0,2 điểm %, về 4,5%/năm. Khoản tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên giảm từ 5,8% xuống còn 5,5%/năm, tức giảm 0,3 điểm %.

*Biểu lãi suất tiền gửi (đơn vị: %/năm)

 Ngân hàng

 1 tháng

 6 tháng

 12 tháng

 18 tháng

 BIDV

 3,3

 4,9

 5,8

 5,8

 Agribank

 3,4

 4,7

 5,5

 5,5

VietinBank 

 3,2

 4,7

 5,8

 5,8

 Vietcombank

 4,5 

 5,5

 5,5

Vietcombank và Agribank là hai trong 4 nhà băng có vốn nhà nước, với thị phần huy động vốn và cho vay top đầu thị trường. Động thái của các nhà băng này cũng thường có tính định hướng cho thị trường.

Lãi suất huy động trên thị trường liên tục giảm vài tháng qua trong bối cảnh hệ thống ngân hàng "thừa tiền" vì tăng trưởng tín dụng ảm đạm. Mức lãi suất huy động cao nhất trên thị trường hiện chỉ quanh 7% một năm và cũng không nhiều nhà băng sẵn sàng trả mức này (không tính khách hàng VIP gửi khoản tiền lớn).

Lãi suất cho vay theo đó cũng giảm nhiệt. Để hút khách vay, các nhà băng tung nhiều gói vay ưu đãi lãi suất 6-7% một năm trong thời gian đầu. Còn với lãi suất thả nổi (khoản vay cũ), cá nhân vay thế chấp tại các ngân hàng quốc doanh hiện chịu lãi suất dao động 10,5-11% một năm, còn tại nhóm tư nhân quanh 12-13,5% một năm.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay?

Theo khảo sát biểu lãi suất niêm yết của 34 ngân hàng trên toàn hệ thống tại ngày 14/9, Ngân hàng Đông Á Bank đang là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất với 7%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Vị trí thứ hai là ngân hàng NCB với mức lãi suất là 6,75% cho kỳ hạn 12 tháng và kỳ hạn 13 tháng. Tiếp theo là Ngân hàng PVCombank với mức lãi suất 6,8% cho kỳ hạn 18 tháng.

Nhóm các ngân hàng nhà nước vẫn duy trì một mức lãi suất thấp so với thị trường khi chỉ có mức lãi suất huy động từ 4,7% - 5,8% với thời hạn từ 6 - 12 tháng.

Lãi suất ngân hàng Agribank và Vietcombank về mức thấp kỷ lục, gửi tiết kiệm cả năm lãi chẳng đáng là bao - Ảnh 4.

Nhiều ngân hàng thông báo giảm lãi suất.

Đối với các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, các ngân hàng đa số niêm yết mức lãi suất tối đa là 4,75% và chủ yếu trong khoảng 4,0 - 4,75%. Những ngân hàng niêm yết mức lãi suất tối đa là Bảo Việt Bank, Bắc Á Bank, Kiên Long Bank, OCB, SCB, Ocean Bank, NCB, VIB, SHB, VPBank và HDBank.

Các mức lãi suất nêu trên dành cho tiền gửi của khách hàng cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ và có tính biến động. Các ngân hàng đều có những chính sách lãi suất riêng áp dụng cho các đối tượng khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào giá trị tiền gửi. Ngoài ra, mức lãi suất huy động thực tế có thể thay đổi tùy vào tình hình cân đối vốn của từng chi nhánh ngân hàng...

Lãi suất ngân hàng liên tục giảm nhưng vẫn có nhà băng này lãi suất "khủng"Lãi suất ngân hàng liên tục giảm nhưng vẫn có nhà băng này lãi suất 'khủng'

GĐXH – Đầu tuần mới, lãi suất ngân hàng có nhiều thay đổi. Cập nhật thông tin mới nhất về mức lãi suất hiện có của các nhà băng.

Bảng lãi suất ngân hàng chi tiết nhất (Cập nhật ngày 14/9)

Lãi suất ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân gửi tại Quầy

Ngân hàng

Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng) Lãi suất: %/năm

Không Kỳ Hạn

01 tháng

03 tháng

06 tháng

09 tháng

12 tháng

13 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

ABBank

0,10

4,25

4,25

6,50

6,50

6,50

6,00

6,00

6,00

6,00

Agribank

0,20

3,00

3,50

4,50

4,50

5,50

5,50

5,50

5,50

-

Bắc Á

0,50

4,75

4,75

6,00

6,05

6,10

6,20

6,20

6,20

6,20

Bảo Việt

0,30

4,40

4,75

6,30

6,40

6,70

6,70

6,70

6,70

6,70

BIDV

0,10

3,00

3,80

4,70

4,70

5,80

5,80

5,80

5,80

5,80

CBBank

0,50

4,10

4,20

6,20

6,30

6,50

6,60

6,60

6,60

6,60

Đông Á

-

4,50

4,50

6,35

6,45

6,70

7,10

6,90

6,90

6,90

GPBank

0,50

4,25

4,25

4,90

5,00

5,10

5,20

5,20

5,20

5,20

Hong Leong

-

4,00

4,10

5,30

5,20

5,20

5,00

-

5,00

5,00

Indovina

-

4,15

4,30

6,00

6,15

6,30

6,30

6,40

6,50

-

Kiên Long

0,50

-

-

-

-

-

-

-

-

-

MSB

-

3,70

3,70

4,90

4,90

5,10

5,10

5,10

5,10

5,10

MB

0,10

3,60

3,90

5,30

5,40

5,80

5,90

6,20

6,50

6,50

Nam Á Bank

0,50

4,65

4,65

5,90

6,30

-

-

6,60

-

-

OCB

0,10

4,40

4,60

5,90

6,00

6,30

6,30

6,70

6,80

6,80

OceanBank

0,50

4,75

4,75

6,00

6,10

6,30

6,30

6,70

6,70

6,70

PGBank

-

4,45

4,45

6,00

6,00

6,10

6,10

6,60

6,70

6,70

PublicBank

0,10

4,50

4,50

6,30

6,50

6,60

6,60

7,20

6,60

6,60

PVcomBank

-

4,25

4,25

5,90

5,90

-

-

6,30

6,30

6,30

Saigonbank

0,20

3,60

4,00

5,70

5,70

5,90

6,30

5,90

5,90

5,90

SCB

0,50

4,75

4,75

6,30

6,30

6,40

-

6,30

6,30

6,30

SeABank

-

4,45

4,45

5,20

5,35

5,50

-

5,60

5,65

5,70

SHB

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

TPBank

-

3,80

4,00

4,80

-

-

-

6,00

-

6,30

VIB

-

4,00

4,25

5,70

5,70

-

-

6,30

6,50

6,50

VietCapitalBank

-

4,00

4,30

6,20

6,30

6,50

-

6,60

6,60

6,60

Vietcombank

0,10

3,00

3,50

4,50

4,50

5,50

-

-

5,50

5,50

VietinBank

0,10

3,00

3,80

4,70

4,70

5,80

-

5,80

5,80

5,80

VPBank

-

4,20

-

5,30

-

5,80

-

-

4,90

-

VRB

0,50

-

-

-

-

6,00

6,10

6,10

6,10

6,10

Lãi suất ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân gửi Trực tuyến (Online)

Ngân hàng

Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng) Lãi suất: %/năm

Không Kỳ Hạn

01 tháng

03 tháng

06 tháng

09 tháng

12 tháng

13 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

ABBank

0,10

4,50

4,50

7,20

7,20

7,20

7,00

7,00

7,00

7,00

Bắc Á

0,50

4,75

4,75

6,10

6,15

6,20

6,30

6,30

6,30

6,30

Bảo Việt

-

4,40

4,75

6,50

6,70

6,95

6,90

6,90

6,90

6,90

CBBank

-

4,20

4,30

6,30

6,40

6,60

6,70

-

-

-

GPBank

0,50

4,25

4,25

5,15

5,25

5,35

5,45

5,45

5,45

5,45

Hong Leong

-

4,30

4,40

5,60

5,60

5,60

5,00

-

-

-

MSB

-

3,00

3,20

4,15

4,15

4,15

4,15

4,15

4,15

4,15

Nam Á Bank

-

4,65

4,65

6,00

6,40

6,50

6,50

6,90

6,90

6,90

OCB

0,10

4,60

4,75

6,10

6,20

6,30

6,30

6,70

6,80

6,80

OceanBank

0,50

4,75

4,75

6,10

6,20

6,40

6,40

6,80

6,80

6,80

PVcomBank

-

4,25

4,25

6,40

6,40

6,50

-

6,80

6,80

6,80

SCB

-

4,75

4,75

6,35

6,35

6,45

6,45

6,35

6,35

6,35

SHB

-

3,80

4,00

6,60

6,70

6,90

6,90

7,00

6,60

6,70

TPBank

-

3,80

4,00

5,00

-

5,55

-

6,00

6,30

6,30

VIB

-

4,00

4,25

5,70

5,70

-

-

6,30

6,50

6,50

VietCapitalBank

-

4,40

4,70

6,25

6,35

6,55

-

6,65

6,65

-

Lãi suất ngân hàng tháng 9 giảm đồng loạt, người gửi tiết kiệm có sợ hụt lãi?Lãi suất ngân hàng tháng 9 giảm đồng loạt, người gửi tiết kiệm có sợ hụt lãi?

GĐXH – Hàng loạt nhà băng thông báo giảm lãi suất ngân hàng trong đầu tháng 9. Khách hàng gửi tiết kiệm nên nắm thông tin này để có lựa chọn phù hợp cho mình.

Diễm Hằng
Ý kiến của bạn
Tags:
Khu 'đất vàng' bỏ hoang hơn 10 năm ở Nghệ An đưa ra đấu giá bao nhiêu?

Khu 'đất vàng' bỏ hoang hơn 10 năm ở Nghệ An đưa ra đấu giá bao nhiêu?

Sản phẩm - Dịch vụ -

GĐXH - Sau hơn 10 năm bỏ hoang kể từ khi dự án trung tâm hành chính tập trung dừng triển khai, khu 'đất vàng' rộng hơn 3,7ha ở cửa ngõ phía bắc trung tâm TP Vinh (cũ) được Nghệ An đưa ra đấu giá với giá khởi điểm hơn 824 tỉ đồng để thực hiện dự án tổ hợp nhà ở, thương mại và dịch vụ.

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.