Quy định mới liên quan đến đất đai sắp áp dụng, người dân cần lưu ý nếu không muốn bị phạt tới 6 triệu đồng
GĐXH - Từ ngày 31/8/2028, Nghị định 281/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực trong đó có điểm mới quy định vi phạm hành chính khi đăng ký biến động đất đai.
Không đăng ký biến động đất đai có thể bị xử phạt nặng
Chính phủ đã ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định. Cụ thể:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.
Ngoài bị xử phạt hành chính, trường hợp vi phạm còn buộc phải thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.
Lưu ý: Mức phạt quy định nêu trên áp dụng cho cá nhân, đối với tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi tức là có thể bị phạt đến 6 triệu đồng.

Từ ngày 31/8/2026, không đăng ký biến động đất đai cá nhân có thể bị phạt đến 3 triệu đồng theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: TL
Những trường hợp nào phải đăng ký biến động đất đai?
Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định rõ, đăng ký biến động đất đai được thực hiện với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi dưới đây:
1. Khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
3. Khi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
4. Khi chuyển nhượng dự án có sử dụng đất.
5. Khi được phép đổi tên.
6. Khi thay đổi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Sổ đỏ đã cấp mà không thuộc trường hợp được phép đổi tên ở trên.
7. Khi thay đổi mốc giới, ranh giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ thửa đất.
8. Khi đăng ký quyền sở hũu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Sổ đỏ; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
9. Chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động.
10. Khi thời hạn sử dụng đất thay đổi.
11. Khi thay đổi hình thức cho thuê đất, giao đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
12. Khi quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản thay đổi do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức/sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình/của vợ chồng hoặc nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung.
13. Khi quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản thay đổi theo kết quả hòa giải trong tranh chấp đất đai đã được công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, quyết định về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo; bản án, quyết định của Tòa án…
14. Khi quyền với thửa đất liền kề được xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt.
15. Khi thay đổi hạn chế với quyền của người sử dụng đất.
16. Khi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thay đổi.
17. Khi cấp đổi, cấp lại sổ đỏ theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất.
18. Khi thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
19. Khi tài sản công là quyền sử dụng đất được bán, điều chuyển, chuyển nhượng.
Cũng theo quy định của Luật Đất đai, các trường hợp đăng ký biến động nêu trên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Đối với trường hợp (18) đăng ký biến động thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.
Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm 1, 2, 12, 13, 14, 15, 19 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

