Ai có nguy cơ lây nhiễm bệnh bạch hầu? 3 nhóm người này cần tiêm vaccine bạch hầu càng sớm càng tốt
GĐXH - Bệnh bạch hầu nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng sẽ dẫn đến các biến chứng viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, dẫn truyền cơ tim, đột ngột trụy tim mạch và cuối cùng dẫn đến nguy cơ tử vong.
Bạch hầu là bệnh gì?
Bệnh bạch hầu là tình trạng nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm do ngoại độc tố của vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu cực kỳ mạnh, do đó bệnh bạch hầu được biết đến là một loại bệnh mang tính chất cấp tính đồng thời cũng mang tính chất cấp cứu.
Bệnh bạch hầu lây như thế nào?
Bệnh bạch hầu có thể lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua đường hô hấp. Đây là hình thức lây bệnh phổ biến của bệnh.
Ngoài ra vi khuẩn bạch hầu cũng truyền từ người này sang người khác thông qua vật trung gian như đồ chơi, vật dụng có chứa dịch tiết của người bệnh. Vi khuẩn bạch hầu có thể xâm nhập qua da bị tổn thương, gây bạch hầu da. Trung bình sau khoảng 2 tuần nhiễm vi khuẩn, người bệnh có thể bắt đầu lây nhiễm cho người khác thông qua các hình thức nói trên.

Ảnh minh họa
Triệu chứng của bệnh bạch hầu
Người bệnh bạch hầu sẽ có biểu hiện các triệu chứng điển hình như sốt nhẹ, đau họng, ho, khàn tiếng, chán ăn. Quá trình mắc bệnh, sau 2-3 ngày xuất hiện giả mạc mặt sau hoặc hành hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám hoặc đen. Giả mạc của người bệnh dài, dễ chảy máu và dính. Có thể nói đây là dấu hiệu điển hình và quan trọng nhất để nhận biết bệnh bạch hầu.
Bên cạnh đó người bệnh có dấu hiệu khó nuốt, khó thở. Thời gian 6-10 ngày là thời điểm quan trọng để điều trị hoặc có thể khỏi hoặc trở nên trầm trọng, thậm chí là gây ra tử vong. Khi bệnh trở nặng, người bệnh có các biểu hiện như sung to cổ, khó thở, rối loạn tim, khàn tiếng, liệt dần...
Bệnh bạch hầu nguy hiểm thế nào?
Các trường hợp người bệnh mắc bệnh bạch hầu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng sẽ dẫn đến các biến chứng viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, dẫn truyền cơ tim, đột ngột trụy tim mạch và cuối cùng dẫn đến nguy cơ tử vong nhanh chóng.
Người bệnh cũng có thể bị viêm cơ tim và van tim, sau thời gian sẽ chuyển thành bệnh tim mãn tính, suy tim. Ngoài ra, người bệnh bạch hầu cũng có thể bị thoái hóa thận, hoại tử ống thận, chảy máu lớp tủy, vỏ thượng thận do bệnh bạch hầu biến chứng.
Ai có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh bạch hầu?
Bạch hầu là bệnh dễ bắt gặp ở mọi nhóm tuổi từ trẻ nhỏ đến người lớn chưa có kháng thể chống lại bệnh. Cụ thể:
- Trẻ sơ sinh từ 6 tháng tuổi trở lên dần bị mất kháng thể phòng bạch hầu thụ động từ mẹ nên cũng là một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bạch hầu, cần đi tiêm phòng sớm để phòng ngừa bệnh nguy hiểm này.
- Trẻ em dưới 15 tuổi cũng được đánh giá là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh do thường bỏ qua nhiều mũi nhắc quan trọng trong đời, rơi vào "khoảng trống miễn dịch". Điều này rất nguy hiểm bởi kháng thể trẻ nhận được do được tiêm vắc xin từ nhỏ theo thời gian đã giảm dần, không đủ để chống chọi lại bệnh bạch hầu nguy hiểm.
- Người già có nhiều bệnh nền mạn tính, biến chứng tim, thận,… hoặc người bệnh có sử dụng các phương tiện hỗ trợ trong cơ thể như thay tim nhân tạo, đặt shunt ở não thất, đặt catheter ở tĩnh mạch…
- Người đã nhiễm bệnh bạch hầu sẽ có miễn dịch cả đời. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bị suy giảm miễn dịch sẽ có tỷ lệ tái nhiễm bệnh vào khoảng 2 – 5%.
Hiệu quả vắc xin bạch hầu đạt khoảng 97%, miễn dịch có hiệu quả lên đến 10 năm và sẽ giảm dần theo thời gian. Do đó, nếu không tiêm mũi vắc xin nhắc lại sau mỗi 10 năm vẫn có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu.

Ảnh minh họa
3 nhóm đối tượng cần được ưu tiên tiêm vaccine bạch hầu
Trẻ nhỏ
Mọi trẻ em đều cần được tiêm vaccine phòng ngừa bệnh bạch hầu. Vaccine phòng bệnh bạch hầu hiện có trong thành phần của vaccine phối hợp 6 trong 1 (loại vắc xin phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại việt, viêm gan B, các bệnh do vi khuẩn Hib).
Đối với trẻ nhỏ, liệu trình tiêm loại vaccine này gồm 3 mũi cơ bản, mỗi mũi cách nhau ít nhất 1 tháng và được tiêm khi trẻ được 2-3-4 tháng tuổi. Mũi thứ 4 là mũi tiêm nhắc lại, được tiêm lúc trẻ 18-24 tháng tuổi.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, việc tiêm phòng vaccine bạch hầu là biện pháp bảo vệ bản thân và bảo vệ trẻ trong giai đoạn sớm nhờ lượng kháng thể trong cơ thể mẹ truyền qua.
Vaccine được tiêm là loại 3 trong 1, sản xuất từ độc tố bạch hầu bất hoạt, độc tố uốn ván giảm độc lục và vô bào ho hà. Loại vaccine này không ảnh hưởng đến thai nhi. Vaccine được khuyến cáo tiêm trong thời gian thai được 27-36 tuần tuổi. Thai phụ đã tiêm vaccine trước tuần thai thứ 27 thì không cần tiêm lại trong khoảng thời gian trên.
Người cao tuổi, người chưa tiêm vaccine
Những người cao tuổi, người chưa từng tiêm vaccine bạch hầu cũng cần được tiêm vaccine phòng bệnh này. Đối với những người đã từng tiêm vaccine phòng bạch hậu, do miễn dịch bảo vệ thường kéo dài khoảng 10 năm và sau đó giảm dần nên việc tiêm nhắc lại là cần thiết.
9 thực phẩm không nên để tủ lạnh dịp Tết: Cứ tưởng giữ tươi lâu, ai ngờ lại làm mất sạch dinh dưỡng
Bệnh thường gặp - 1 ngày trướcGĐXH - Tủ lạnh không phải “cứu tinh” của mọi loại thực phẩm. Có ít nhất 9 thực phẩm không nên để trong tủ lạnh gồm: bánh mì, khoai tây, hành tây, tỏi, cà chua, chuối, mật ong, cà phê và dưa hấu chưa cắt. Việc bảo quản sai cách, đặc biệt trong dịp Tết tích trữ nhiều đồ ăn, có thể khiến thực phẩm mất dinh dưỡng, biến đổi hương vị và nhanh hỏng hơn bạn nghĩ.
Món bánh gói lá chuối quen thuộc của miền Trung: Ăn tưởng nhẹ bụng, hóa ra giàu dinh dưỡng hơn nhiều người nghĩ
Bệnh thường gặp - 1 ngày trướcGĐXH - Không cầu kỳ như nhiều món ăn truyền thống khác, bánh nậm chinh phục người ăn bằng lớp vỏ mềm mịn, nhân tôm thịt đậm đà và hương thơm dịu nhẹ từ lá chuối. Ít ai biết rằng, đằng sau vẻ ngoài giản dị ấy là sự kết hợp khá hài hòa giữa tinh bột, protein và các vi chất thiết yếu, mang lại giá trị dinh dưỡng đáng chú ý nếu ăn đúng cách.
Loại củ này được ví như 'kho' dưỡng chất thu nhỏ: vừa chống viêm, vừa bổ não, còn giúp ổn định đường huyết
Bệnh thường gặp - 1 ngày trướcGĐXH - Không chỉ là món ăn dân dã quen thuộc, khoai từ (củ từ) còn được xem là 'kho' dưỡng chất tự nhiên nhờ chứa nhiều hợp chất sinh học có lợi cho sức khỏe. Từ khả năng chống viêm, hỗ trợ ổn định đường huyết đến tác dụng với não bộ và nội tiết nữ, khoai từ đang ngày càng được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá cao.
Vì sao nên uống nước khi thức dậy dịp Tết? 5 lợi ích đơn giản nhưng nhiều người lại quên mất
Bệnh thường gặp - 2 ngày trướcGĐXH - Uống nước khi thức dậy giúp bù nước sau giấc ngủ, hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện tuần hoàn và tăng năng lượng cho cơ thể. Dịp Tết ăn uống thất thường, thức khuya nhiều, thói quen đơn giản này càng quan trọng để giữ sức khỏe ổn định suốt những ngày đầu năm.
Vui xuân, giữ an toàn cho người bệnh thận: 'Cẩm nang vàng' giúp hạn chế biến chứng ngày Tết
Bệnh thường gặp - 3 ngày trướcGĐXH - Dịp Tết với thực đơn giàu muối, đạm và chất béo có thể là 'thử thách' cho người bệnh thận. Chuyên gia hướng dẫn chế độ ăn, sinh hoạt và lưu ý để đón Tết an toàn, giảm nguy cơ biến chứng.
Chim bồ câu – 'đạm vàng' được ví như thực phẩm bồi bổ cao cấp cho cơ thể
Bệnh thường gặp - 4 ngày trướcGĐXH - Không phổ biến như thịt gà hay thịt lợn, nhưng chim bồ câu từ lâu đã được xếp vào nhóm thực phẩm bồi bổ cao cấp nhờ hàm lượng dinh dưỡng vượt trội. Với lượng protein cao, ít chất béo, giàu vi chất và các hợp chất có lợi cho quá trình phục hồi cơ thể, thịt bồ câu được nhiều bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng đánh giá là lựa chọn phù hợp cho người cần bồi bổ sức khỏe.
Uống rượu thuốc mua trên mạng, người đàn ông 60 tuổi nguy kịch vì ngộ độc cấp
Bệnh thường gặp - 5 ngày trướcGĐXH - Chỉ sau một chén rượu thuốc mua trên mạng, ông Bình (60 tuổi) rơi vào tình trạng ngộ độc rượu cấp với diễn tiến nặng, suýt rơi vào sốc và suy đa cơ quan.
Loại bánh cung cấp năng lượng, sắt và một số vi chất có lợi cho cơ thể: Bác sĩ chỉ rõ nguy cơ khi ăn nhiều
Bệnh thường gặp - 6 ngày trướcGĐXH - Bánh dày làm từ gạo nếp cung cấp năng lượng, sắt và một số vi chất có lợi cho cơ thể. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của bác sĩ, ăn bánh dày quá nhiều có thể gây đầy bụng, mất cân đối dinh dưỡng và làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì.
10 thực phẩm giàu canxi quen thuộc, ăn hàng ngày cũng đủ, không cần uống thuốc bổ sung
Bệnh thường gặp - 6 ngày trướcGĐXH - Canxi không chỉ có trong sữa hay thuốc bổ. Nhiều thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày hoàn toàn có thể giúp cơ thể đáp ứng đủ nhu cầu canxi, hỗ trợ xương chắc khỏe mà không cần lạm dụng viên uống bổ sung.
Chuyên gia cảnh báo: 80% ca ngộ độc dịp Tết đến từ những thực phẩm quen thuộc này
Bệnh thường gặp - 1 tuần trướcGĐXH - Theo thống kê nhiều năm, phần lớn các ca ngộ độc thực phẩm trong dịp Tết lại xuất phát từ những món ăn rất quen thuộc trong mâm cơm ngày xuân. Thời tiết lạnh, thức ăn chế biến sẵn để lâu, bảo quản không đúng cách cùng thói quen tụ tập ăn uống đông người khiến nguy cơ ngộ độc tăng cao, chỉ một sơ suất nhỏ cũng có thể khiến Tết mất vui, thậm chí phải nhập viện cấp cứu.
5 loại rau quả rất tốt cho thận, bác sĩ khuyên nên ăn thường xuyên
Bệnh thường gặpNhiều người ăn dưa chuột, uống nước chanh bổ sung vitamin C hàng ngày nhưng có thể chưa biết loại rau quả này rất tốt cho thận, giảm nồng độ axit uric và nguy cơ sỏi thận.
