Ai có nguy cơ lây nhiễm bệnh bạch hầu? 3 nhóm người này cần tiêm vaccine bạch hầu càng sớm càng tốt

| Bệnh thường gặp

GĐXH - Bệnh bạch hầu nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng sẽ dẫn đến các biến chứng viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, dẫn truyền cơ tim, đột ngột trụy tim mạch và cuối cùng dẫn đến nguy cơ tử vong.

Cô gái 18 tuổi tử vong do bệnh bạch hầu: Tất tần tật về căn bệnh nàyCô gái 18 tuổi tử vong do bệnh bạch hầu: Tất tần tật về căn bệnh này

Bệnh bạch hầu có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tắc nghẽn đường hô hấp, viêm cơ tim, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm thận, viêm phổi, xuất huyết giảm tiểu cầu.

Bạch hầu là bệnh gì?

Bệnh bạch hầu là tình trạng nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm do ngoại độc tố của vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu cực kỳ mạnh, do đó bệnh bạch hầu được biết đến là một loại bệnh mang tính chất cấp tính đồng thời cũng mang tính chất cấp cứu.

Bệnh bạch hầu lây như thế nào?

Bệnh bạch hầu có thể lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua đường hô hấp. Đây là hình thức lây bệnh phổ biến của bệnh. 

Ngoài ra vi khuẩn bạch hầu cũng truyền từ người này sang người khác thông qua vật trung gian như đồ chơi, vật dụng có chứa dịch tiết của người bệnh. Vi khuẩn bạch hầu có thể xâm nhập qua da bị tổn thương, gây bạch hầu da. Trung bình sau khoảng 2 tuần nhiễm vi khuẩn, người bệnh có thể bắt đầu lây nhiễm cho người khác thông qua các hình thức nói trên.

Ai có nguy cơ lây nhiễm bệnh bạch hầu? 3 nhóm người này cần tiêm vaccine bạch hầu càng sớm càng tốt - Ảnh 2.

Ảnh minh họa

Triệu chứng của bệnh bạch hầu

Người bệnh bạch hầu sẽ có biểu hiện các triệu chứng điển hình như sốt nhẹ, đau họng, ho, khàn tiếng, chán ăn. Quá trình mắc bệnh, sau 2-3 ngày xuất hiện giả mạc mặt sau hoặc hành hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám hoặc đen. Giả mạc của người bệnh dài, dễ chảy máu và dính. Có thể nói đây là dấu hiệu điển hình và quan trọng nhất để nhận biết bệnh bạch hầu. 

Bên cạnh đó người bệnh có dấu hiệu khó nuốt, khó thở. Thời gian 6-10 ngày là thời điểm quan trọng để điều trị hoặc có thể khỏi hoặc trở nên trầm trọng, thậm chí là gây ra tử vong. Khi bệnh trở nặng, người bệnh có các biểu hiện như sung to cổ, khó thở, rối loạn tim, khàn tiếng, liệt dần...

Bệnh bạch hầu nguy hiểm thế nào?

Các trường hợp người bệnh mắc bệnh bạch hầu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng sẽ dẫn đến các biến chứng viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, dẫn truyền cơ tim, đột ngột trụy tim mạch và cuối cùng dẫn đến nguy cơ tử vong nhanh chóng. 

Người bệnh cũng có thể bị viêm cơ tim và van tim, sau thời gian sẽ chuyển thành bệnh tim mãn tính, suy tim. Ngoài ra, người bệnh bạch hầu cũng có thể bị thoái hóa thận, hoại tử ống thận, chảy máu lớp tủy, vỏ thượng thận do bệnh bạch hầu biến chứng.

Ai có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh bạch hầu?

Bạch hầu là bệnh dễ bắt gặp ở mọi nhóm tuổi từ trẻ nhỏ đến người lớn chưa có kháng thể chống lại bệnh. Cụ thể:

- Trẻ sơ sinh từ 6 tháng tuổi trở lên dần bị mất kháng thể phòng bạch hầu thụ động từ mẹ nên cũng là một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bạch hầu, cần đi tiêm phòng sớm để phòng ngừa bệnh nguy hiểm này.

- Trẻ em dưới 15 tuổi cũng được đánh giá là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh do thường bỏ qua nhiều mũi nhắc quan trọng trong đời, rơi vào "khoảng trống miễn dịch". Điều này rất nguy hiểm bởi kháng thể trẻ nhận được do được tiêm vắc xin từ nhỏ theo thời gian đã giảm dần, không đủ để chống chọi lại bệnh bạch hầu nguy hiểm.

- Người già có nhiều bệnh nền mạn tính, biến chứng tim, thận,… hoặc người bệnh có sử dụng các phương tiện hỗ trợ trong cơ thể như thay tim nhân tạo, đặt shunt ở não thất, đặt catheter ở tĩnh mạch…

- Người đã nhiễm bệnh bạch hầu sẽ có miễn dịch cả đời. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bị suy giảm miễn dịch sẽ có tỷ lệ tái nhiễm bệnh vào khoảng 2 – 5%.

Hiệu quả vắc xin bạch hầu đạt khoảng 97%, miễn dịch có hiệu quả lên đến 10 năm và sẽ giảm dần theo thời gian. Do đó, nếu không tiêm mũi vắc xin nhắc lại sau mỗi 10 năm vẫn có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu.

Ai có nguy cơ lây nhiễm bệnh bạch hầu? 3 nhóm người này cần tiêm vaccine bạch hầu càng sớm càng tốt - Ảnh 3.

Ảnh minh họa

3 nhóm đối tượng cần được ưu tiên tiêm vaccine bạch hầu

Trẻ nhỏ

Mọi trẻ em đều cần được tiêm vaccine phòng ngừa bệnh bạch hầu. Vaccine phòng bệnh bạch hầu hiện có trong thành phần của vaccine phối hợp 6 trong 1 (loại vắc xin phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại việt, viêm gan B, các bệnh do vi khuẩn Hib).

Đối với trẻ nhỏ, liệu trình tiêm loại vaccine này gồm 3 mũi cơ bản, mỗi mũi cách nhau ít nhất 1 tháng và được tiêm khi trẻ được 2-3-4 tháng tuổi. Mũi thứ 4 là mũi tiêm nhắc lại, được tiêm lúc trẻ 18-24 tháng tuổi.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, việc tiêm phòng vaccine bạch hầu là biện pháp bảo vệ bản thân và bảo vệ trẻ trong giai đoạn sớm nhờ lượng kháng thể trong cơ thể mẹ truyền qua.

Vaccine được tiêm là loại 3 trong 1, sản xuất từ độc tố bạch hầu bất hoạt, độc tố uốn ván giảm độc lục và vô bào ho hà. Loại vaccine này không ảnh hưởng đến thai nhi. Vaccine được khuyến cáo tiêm trong thời gian thai được 27-36 tuần tuổi. Thai phụ đã tiêm vaccine trước tuần thai thứ 27 thì không cần tiêm lại trong khoảng thời gian trên.

Người cao tuổi, người chưa tiêm vaccine

Những người cao tuổi, người chưa từng tiêm vaccine bạch hầu cũng cần được tiêm vaccine phòng bệnh này. Đối với những người đã từng tiêm vaccine phòng bạch hậu, do miễn dịch bảo vệ thường kéo dài khoảng 10 năm và sau đó giảm dần nên việc tiêm nhắc lại là cần thiết.

Cô gái 18 tuổi ở Nghệ An tử vong vì bạch hầu, ai có nguy cơ cao mắc căn bệnh này?Cô gái 18 tuổi ở Nghệ An tử vong vì bạch hầu, ai có nguy cơ cao mắc căn bệnh này?

GĐXH – Các chuyên gia khuyến cáo, bạch hầu là căn bệnh có tốc độ lây lan nhanh, biến chứng nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao và có thể gây thành dịch.

Bài tập phục hồi chức năng cơ quan tổn thương do bệnh bạch hầu thanh quảnBài tập phục hồi chức năng cơ quan tổn thương do bệnh bạch hầu thanh quản

Bệnh bạch hầu thanh quản là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn bạch hầu (Corynebacteria diphtheriae) gây ra. Bệnh gây tổn thương thần kinh. Các bài tập giúp phục hồi chức năng cơ quan tổn thương do bệnh bạch hầu thanh quản gây ra.

Bệnh bạch hầu có gì khác với bệnh viêm họng, viêm amidan?Bệnh bạch hầu có gì khác với bệnh viêm họng, viêm amidan?

Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm nhóm B theo Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm. Đây là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục.

M.H (th)
Bình luận (0)
Ý kiến của bạn
Tags:

Cùng chuyên mục

Cô gái 24 tuổi đột ngột ngừng tim sau buổi phỏng vấn xin việc: 5 dấu hiệu cảnh báo không nên bỏ qua

Cô gái 24 tuổi đột ngột ngừng tim sau buổi phỏng vấn xin việc: 5 dấu hiệu cảnh báo không nên bỏ qua

Bệnh thường gặp -

GĐXH - Cô gái 24 tuổi bất ngờ ngừng tim sau buổi phỏng vấn xin việc, dù trước đó đã xuất hiện các triệu chứng tức ngực, khó thở, chóng mặt và tối sầm mắt. Vụ việc là lời cảnh báo về việc không nên chủ quan với những dấu hiệu bất thường của cơ thể, kể cả ở người trẻ.

Loại hạt quen thuộc mỗi dịp lễ, Tết có lợi cho tim mạch, nhiều người vẫn ăn chưa đúng cách

Loại hạt quen thuộc mỗi dịp lễ, Tết có lợi cho tim mạch, nhiều người vẫn ăn chưa đúng cách

Bệnh thường gặp -

GĐXH - Thường xuất hiện trong những buổi trò chuyện, ngày lễ hay đơn giản là món ăn vặt tại nhà, hạt bí ngô ít khi được chú ý như một thực phẩm có giá trị dinh dưỡng. Loại hạt này cung cấp magiê, chất béo không bão hòa và vitamin E, có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tim mạch nếu được sử dụng hợp lý.

Măng tươi có độc không? 3 nhóm người có thể bổ sung vào thực đơn nhưng cần nhớ kỹ điều này

Măng tươi có độc không? 3 nhóm người có thể bổ sung vào thực đơn nhưng cần nhớ kỹ điều này

Bệnh thường gặp -

GĐXH - Măng tươi là thực phẩm quen thuộc trong nhiều món ăn của người Việt, từ canh măng, măng luộc đến măng xào. Tuy nhiên, những lo ngại về độc tố trong măng khiến không ít người e ngại khi sử dụng. Theo ThS.BS Nguyễn Vũ Bình, giảng viên Đại học Y Hà Nội, măng có thể góp mặt trong chế độ ăn đa dạng, nhưng cần được sơ chế, chế biến đúng cách và sử dụng phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người.

Cá trắm cỏ quen thuộc trên mâm cơm có giá trị dinh dưỡng gì? Chuyên gia chỉ cách ăn tốt cho sức khỏe

Cá trắm cỏ quen thuộc trên mâm cơm có giá trị dinh dưỡng gì? Chuyên gia chỉ cách ăn tốt cho sức khỏe

Bệnh thường gặp -

GĐXH - Không cần lựa chọn những loại cá đắt tiền, cá trắm cỏ vẫn có thể góp phần cung cấp protein, vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Theo ThS.BS Nguyễn Vũ Bình, giảng viên Đại học Y Hà Nội, giá trị dinh dưỡng của cá không chỉ nằm ở bản thân thực phẩm mà còn phụ thuộc vào cách chế biến và sự cân đối trong khẩu phần ăn hằng ngày.

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.