Gửi 500 triệu trong kỳ hạn 9 tháng tại Agribank, BaoVietBank, HDBank nhận bao nhiêu tiền lãi?
GĐXH - Lãi suất Agribank, BaoVietBank, HDBank quanh ngưỡng 3- 4,75% kỳ hạn 9 tháng, tuỳ điều kiện áp dụng.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Ảnh minh họa
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) vừa công bố giảm 0,2 điểm phần trăm lãi suất huy động các kỳ hạn tiền gửi từ 1-5 tháng. Lãi suất huy động áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng là 2,55%/năm và 3-5 tháng là 2,95%/năm.
Lãi suất các kỳ hạn 6-36 tháng giữ nguyên. Lãi suất huy động trực tuyến dành cho tài khoản tiết kiệm mở mới dưới 1 tỷ đồng kỳ hạn 6-8 tháng là 3,65%/năm, 7-11 tháng là 3,7%/năm và 12-36 tháng là 4,55%/năm.
Techcombank cộng thêm lần lượt 0,1 điểm phần trăm lãi suất cho tài khoản tiền gửi từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng và từ 3 tỷ đồng trở lên.
Trước đó, nhà băng này đã có 3 phiên liên tiếp điều chỉnh lãi suất. Đầu tiên, Techcombank bất ngờ tăng lãi suất huy động kỳ hạn 1-5 tháng vào ngày thứ Sáu (16/2), từ 0,4-0,5 điểm phần trăm.
Lần lượt sau đó, Techcombank giảm 0,2 điểm phần trăm kỳ hạn 12-36 tháng vào thứ Hai (19/2), rồi giảm 0,1 điểm phần trăm kỳ hạn 6-11 tháng vào thứ Ba (20/2).
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) cũng vừa công bố giảm đồng loạt lãi suất ở tất cả các kỳ hạn kể từ hôm nay. MB trở thành ngân hàng thứ 18 tham gia vào đợt giảm lãi suất huy động kể từ đầu tháng 2/2024.
MB điều chỉnh giảm 0,2 điểm phần trăm đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1-11 tháng, giảm 0,1 điểm phần trăm ở kỳ hạn 12 tháng và giảm 0,3 điểm phần trăm đối với kỳ hạn 18-60 tháng. Với mức giảm này, MB chính thức không còn duy trì mức lãi suất 6%.
Đối với kênh trực tuyến, lãi suất kỳ hạn 1 tháng còn 2,4%/năm, 2 tháng còn 2,6%/năm, 3 tháng là 2,7%/năm, 4 tháng 3%/năm và 5 tháng là 3,1%/năm.
Lãi suất huy động kỳ hạn 6-8 tháng điều chỉnh xuống 3,7%/năm và 9-10 tháng còn 3,9%/năm, 11 tháng là 4%/năm. Kỳ hạn tiền gửi từ 12-15 tháng hiện ở mức 4,7%/năm và 18 tháng là 4,9%/năm.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vừa quyết định giảm lãi suất lần thứ hai kể từ đầu tháng. SeABank giảm 0,3 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi các kỳ hạn từ 1-5 tháng, giảm 0,2 điểm phần trăm kỳ hạn 6-11 tháng và 13-36 tháng. Đặc biệt, nhà băng này giảm tới 0,5 điểm phần trăm kỳ hạn 12 tháng.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21 THÁNG 2 | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| CBBANK | 4,2 | 4,3 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 5,5 |
| VIETBANK | 3,5 | 3,7 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,8 |
| HDBANK | 3,15 | 3,15 | 4,8 | 4,6 | 5 | 5,9 |
| PVCOMBANK | 2,85 | 2,85 | 4,8 | 4,8 | 4,9 | 5,2 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 3,85 | 4,8 | 4,9 | 5,3 | 5,5 |
| ABBANK | 3 | 3,2 | 4,7 | 4,3 | 4,3 | 4,4 |
| NCB | 3,6 | 3,8 | 4,65 | 4,75 | 5,2 | 5,7 |
| BVBANK | 3,65 | 3,65 | 4,65 | 4,8 | 4,95 | 5,65 |
| SHB | 2,9 | 3,3 | 4,6 | 4,8 | 5 | 5,2 |
| OCB | 3 | 3,2 | 4,6 | 4,7 | 4,9 | 5,4 |
| NAM A BANK | 2,9 | 3,4 | 4,6 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| VIET A BANK | 3,1 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5 | 5,3 |
| DONG A BANK | 3,5 | 3,5 | 4,5 | 4,7 | 5 | 5,2 |
| KIENLONGBANK | 3,5 | 3,5 | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,4 |
| GPBANK | 2,6 | 3,12 | 4,45 | 4,6 | 4,65 | 4,75 |
| OCEANBANK | 3,1 | 3,3 | 4,4 | 4,6 | 5,1 | 5,5 |
| VPBANK | 3,1 | 3,3 | 4,4 | 4,4 | 5 | 5 |
| VIB | 2,9 | 3,2 | 4,3 | 4,3 | 5,2 | |
| BAC A BANK | 2,8 | 3 | 4,2 | 4,3 | 4,6 | 5,1 |
| PGBANK | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,4 | 4,9 | 5,1 |
| EXIMBANK | 2,8 | 3,1 | 4,1 | 4,1 | 4,9 | 5,1 |
| LPBANK | 2,6 | 2,7 | 4 | 4,1 | 5 | 5,6 |
| TPBANK | 2,8 | 3 | 4 | 4,8 | 5 | |
| SACOMBANK | 2,4 | 2,6 | 3,9 | 4,2 | 5 | 5,6 |
| MSB | 3,5 | 3,5 | 3,9 | 3,9 | 4,3 | 4,3 |
| SAIGONBANK | 2,5 | 2,7 | 3,9 | 4,1 | 5 | 5,4 |
| ACB | 2,9 | 3,2 | 3,9 | 4,2 | 4,8 | |
| SEABANK | 2,9 | 3,1 | 3,7 | 3,9 | 4,7 | 4,9 |
| MB | 2,4 | 2,7 | 3,7 | 3,9 | 4,7 | 4,9 |
| TECHCOMBANK | 2,55 | 2,95 | 3,65 | 3,7 | 4,55 | 4,55 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,8 | 4,8 |
| AGRIBANK | 1,7 | 2 | 3,2 | 3,2 | 4,8 | 4,8 |
| VIETINBANK | 1,9 | 2,2 | 3,2 | 3,2 | 4,8 | 4,8 |
| SCB | 1,75 | 2,05 | 3,05 | 3,05 | 4,75 | 4,75 |
| VIETCOMBANK | 1,7 | 2 | 3 | 3 | 4,7 | 4,7 |
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến, kỳ hạn 1-2 tháng là 2,9%/năm, 3-5 tháng 3,1%/năm, 6 tháng 3,7%/năm, 7 tháng 3,8%/năm, 9 tháng 3,9%/năm, 10 tháng 3,95%/năm, 11 tháng 4%/năm, 12 tháng 4,25%/năm, 15-36 tháng 4,8%/năm.
Tương tự, Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) tiếp tục giảm lãi suất lần thứ hai trong tháng 2, với 0,2 điểm phần trăm kỳ hạn 1-5 tháng và 18-36 tháng; 0,3 điểm phần trăm kỳ hạn 6-12 tháng.
Đối với tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng chỉ còn 2,8%/năm, 3 tháng là 3%/năm, kỳ hạn 4 là 3,2%/năm và 5 tháng là 3,4%/năm.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn từ 6-8 tháng hiện còn 4,2%/năm, 9-11 tháng là 4,3%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng giảm xuống còn 4,6%/năm, 15 tháng là 4,9%/năm.
Lãi suất ngân hàng cao nhất đối với tiền gửi tiết kiệm dưới 1 tỷ đồng áp dụng cho kỳ hạn 18-36 tháng là 5,1%/năm.
Đối với tiền gửi tiết kiệm từ 1 tỷ đồng trở lên, lãi suất sẽ được cộng thêm 0,2 điểm phần trăm tại mọi kỳ hạn.
Theo thống kê, từ đầu tháng 2/2024 đã có tới 18 ngân hàng giảm lãi suất huy động gồm: LPBank, Sacombank, NCB, Viet A Bank, SeABank, Techcombank, ACB, VIB, Eximbank, BVBank, KienLong Bank, ABBank, Bac A Bank, PGBank, Sacombank, Dong A Bank, GPBank, MB.
So sánh lãi suất Agribank, HDBank, BaoVietBank kỳ hạn 9 tháng
Theo ghi nhận của Báo Lao Động (ngày 21.02.2024), lãi suất gửi tiết kiệm tại Agribank, HDBank, BaoVietBank mới nhất dao động quanh ngưỡng 3 - 4,75%, tuỳ điều kiện áp dụng.
Trong đó, BaoVietBank đang niêm yết lãi suất cao nhất, tới 4,75% khi khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ. Trường hợp, gửi tiết kiệm nhận lãi định kỳ theo quý, lãi suất cao nhất BaoVietBank niêm yết là 6,74%.
Kế tiếp là HDBank, lãi suất gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng cao nhất là 4,6%, áp dụng gửi trực tuyến. Nếu gửi tiền tại quầy, lãi suất thấp hơn 0,1 điểm phần trăm, ở ngưỡng 4,5%.
Thấp nhất là Agribank, với lãi suất kỳ hạn 9 tháng chỉ ở mức 3,0%. Hiện, lãi suất Agribank cao nhất đang áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng, là 4,9%.
Gửi 500 triệu trong vòng 9 tháng tại Agribank, BaoVietBank, HDBank nhận bao nhiêu tiền lãi?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức dưới đây:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất (%)/12 tháng x số tháng gửi.
Ví dụ, bạn gửi 500 triệu tiền tiết kiệm tại Agribank, với lãi suất kỳ hạn 9 tháng là 3,0%. Tiền lãi bạn có thể nhận được là:
Tiền lãi = 500 triệu x 3,0%/12 tháng x 9 tháng = 11,25 triệu đồng.
Tương tự, với số tiền trên, bạn gửi tiết kiệm vào HDBank, với lãi suất kỳ hạn 9 tháng là 4,6%. Tiền lãi bạn có thể nhận được là:
Tiền lãi = 500 triệu x 4,6%/12 tháng x 9 tháng = 17,25 triệu đồng.
Nếu bạn chọn gửi tiết kiệm tại BaoVietBank số tiền trên, hưởng lãi suất 4,75% kỳ hạn 9 tháng. Tiền lãi bạn nhận được là:
Tiền lãi = 500 triệu x 4,75%/12 tháng x 9 tháng = 17,812 triệu đồng.
Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và xã hội
Thị trường ô tô giảm giá mạnh kích cầu người mua
Trải nghiệm xe máy điện Honda giá 17 triệu đồng thiết kế nhỏ xinh, chạy 100km/lần sạc, rẻ hơn Vision, xe số Wave Alpha hợp với chị em đi trong đô thị sẽ bán ở Việt Nam?
Giá cả thị trường - 25 phút trướcGĐXH - Xe máy điện Honda này gây chú ý với thiết kế nhỏ gọn, kết nối smartphone, pin lithium đi tới 100 km/lần sạc và giá chỉ từ khoảng 17 triệu đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 18/5: Đồng Đô la Mỹ nhảy múa tại chợ đen, khối ngân hàng vẫn duy trì ở mức 25.131 đồng/USD
Giá cả thị trường - 29 phút trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ hai ngày 18/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 18/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng, giảm như nào?
Giá cả thị trường - 1 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 18/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ có xu hướng giảm nhẹ, những vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
Xe ga 125cc giá 36 triệu đồng đẹp tinh tế, trang bị đẳng cấp chẳng kém SH Mode, rẻ chỉ như Vision được lòng chị em
Giá cả thị trường - 1 giờ trướcGĐXH - Xe ga 125cc hoàn toàn mới của Yamaha vừa chính thức cập bến đại lý và được mở bán với mức giá 36 triệu đồng, sẵn sàng hạ đo ván Honda Vision.
Giá xe Mazda mới nhất giảm mạnh, thấp hiếm thấy, Mazda CX-5, Mazda2 chưa bao giờ rẻ thế
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - Giá xe Mazda duy trì sức hút tại thị trường Việt Nam trong tháng 5/2026 nhờ dải sản phẩm đa dạng từ sedan, hatchback cho tới SUV đô thị và nhiều ưu đãi lớn.
Nhà riêng trong ngõ trục đường Đại Lộ Thăng Long tăng vọt
Giá cả thị trường - 18 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà riêng trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, ngay cả những căn nhà riêng trong ngõ, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
Tỷ giá USD hôm nay 17/5: Đồng Đô la Mỹ đánh dấu chuỗi tăng dài liên tiếp
Giá cả thị trường - 23 giờ trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay chủ nhật ngày 17/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 17/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm tiếp?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 17/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/5: Đồng Đô la Mỹ giữ ở mức cao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 16/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trườngGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
