Lãi suất Agribank, Vietcombank và BIDV mới nhất: Cách để gửi tiết kiệm 250 triệu đồng cho lãi cao nhất?
GĐXH - Ngân hàng Vietcombank, Agribank và BIDV biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Loạt ngân hàng ồ ạt tăng lãi suất: Có 500 triệu gửi tiết kiệm Agribank và BIDV có lãi cao nhất bao nhiêu?Lãi suất ngân hàng hôm nay

Tại SeABank, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết chỉ là 5%/năm.
Tại SeABank, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết chỉ là 5%/năm, nhưng thực tế khách hàng có thể nhận lên đến 5,8%/năm khi gửi tiết kiệm tại quầy.
Ngoài ra, khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến cũng sẽ được SeABank cộng thêm 0,5%/năm lãi suất, áp dụng với số tiền gửi từ 100 triệu đồng, các kỳ hạn 6, 12, 13 tháng.
Một số ngân hàng thương mại cổ phần khác như VPBank, Techcombank, ACB, VIB cũng có chính sách cộng thêm lãi suất tuỳ theo lượng tiền gửi.
Theo thống kê từ đầu tháng 6 đến nay đã có 22 ngân hàng tăng lãi suất huy động. Theo đó lãi suất ngân hàng cao nhất hiện nay là 6,1%/năm, áp dụng tại NCB (kỳ hạn 18-60 tháng), OceanBank (kỳ hạn 18-36 tháng), và OCB (kỳ hạn 18 tháng).
Đáng chú ý, bên cạnh lãi suất huy động thông thường hiện nay, một số ngân hàng tiếp tục duy trì chính sách lãi suất đặc biệt với mức chênh lệch đáng kể so với lãi suất thông thường.
Lãi suất đặc biệt tại HDBank là 7,7%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng với số dư từ 500 tỷ đồng trở lên, và 8,1%/năm áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng cũng với số dư từ 500 tỷ đồng trở lên.
Mức lãi suất đặc biệt tại Dong A Bank là 7,5%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 13 tháng trở lên với số tiền gửi từ 200 tỷ đồng.
ACB cũng đang áp dụng lãi suất đặc biệt lần lượt là 5,7% (lĩnh lãi hàng tháng) và 5,9%/năm (lĩnh lãi cuối kỳ) dành cho khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên và kỳ hạn 13 tháng.
Mức lãi suất đặc biệt tại MSB đang là 7%/năm, áp dụng cho tiền gửi từ 500 tỷ đồng và kỳ hạn 12-13 tháng. Ngoài ra, ngân hàng này cũng áp dụng lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng thông thường với lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 6,1%/năm (biểu lãi suất thông thường là 4,6%/năm), và lãi suất các kỳ hạn 12 tháng, 15 tháng, và 24 tháng là 5,7%/năm (biểu lãi suất thông thường là 5,4%/năm).
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 24 THÁNG 6 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 1,6 | 1,9 | 3 | 3 | 4,7 | 4,7 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,6 | 4,8 | 4,4 | 5,6 | 5,7 |
| ACB | 2,8 | 3,1 | 3,9 | 4 | 4,7 | |
| BAC A BANK | 3,5 | 3,7 | 4,9 | 5 | 5,5 | 5,6 |
| BAOVIETBANK | 3 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,5 | 5,8 |
| BVBANK | 3,4 | 3,5 | 4,9 | 5,05 | 5,6 | 5,8 |
| CBBANK | 3,4 | 3,6 | 5,15 | 5,1 | 5,3 | 5,55 |
| DONG A BANK | 2,8 | 3 | 4 | 4,2 | 4,5 | 4,7 |
| EXIMBANK | 3,5 | 3,8 | 4,5 | 4,5 | 5 | 5,1 |
| GPBANK | 3 | 3,52 | 4,85 | 5,2 | 5,75 | 5,85 |
| HDBANK | 3,25 | 3,52 | 4,9 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3 | 3 | 4,7 | 5 | 5,2 | 5,5 |
| LPBANK | 3,4 | 3,5 | 4,7 | 4,8 | 5,1 | 5,6 |
| MB | 3,1 | 3,4 | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,9 |
| MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
| NAM A BANK | 3,1 | 3,8 | 4,6 | 5,1 | 5,4 | 5,7 |
| NCB | 3,6 | 3,9 | 5,25 | 5,45 | 5,6 | 6,1 |
| OCB | 3,5 | 3,7 | 4,6 | 4,7 | 4,9 | 5,4 |
| OCEANBANK | 3,4 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,5 | 6,1 |
| PGBANK | 3,2 | 3,5 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,15 | 3,15 | 4,3 | 4,3 | 4,8 | 5,3 |
| SACOMBANK | 2,7 | 3,2 | 4 | 4,1 | 4,9 | 5,1 |
| SAIGONBANK | 2,3 | 2,5 | 3,8 | 4,1 | 5 | 5,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,7 | 2,9 | 3,6 | 3,8 | 4,45 | 5 |
| SHB | 3,1 | 3,2 | 4,5 | 4,6 | 5 | 5,3 |
| TECHCOMBANK | 2,85 | 3,25 | 4,25 | 4,25 | 4,95 | 4,95 |
| TPBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 5,2 | 5,4 | |
| VIB | 3 | 3,3 | 4,4 | 4,5 | 5,1 | |
| VIET A BANK | 3,2 | 3,5 | 4,6 | 4,6 | 5,2 | 5,5 |
| VIETBANK | 3,1 | 3,3 | 4,6 | 4,6 | 5,2 | 5,8 |
| VPBANK | 3,1 | 3,5 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
PVCombank cũng được biết đến là ngân hàng có chính sách lãi suất đặc biệt lên đến 9,5%/năm (mức cao nhất trên thị trường hiện nay) dành cho tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng. Tuy nhiên PVCombank cũng là nơi đưa ra điều kiện khắt khe nhất, đó là số tiền gửi phải từ 2.000 tỷ đồng.
Lãi suất Agribank, Vietcombank và BIDV mới nhất
Tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, Agribank niêm yết lãi suất ở mức 1,6%/năm. Tại các kỳ hạn 3-5 tháng, Agribank niêm yết lãi suất ở mức là 1,9%/năm. Lãi suất tiết kiệm tại Agribank các kỳ hạn từ 6-11 tháng ở mức 3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12-24 tháng nhận lãi suất 4,7%/năm.
Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán sẽ nhận lãi suất ở mức 0,2%/năm.
Lãi suất gửi tiết kiệm tại Vietcombank đang dao động quanh ngưỡng 1,6 - 4,7%. Trong đó, lãi suất gửi tiền cao nhất là 4,7%, áp dụng với kỳ hạn gửi tiền: 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, và 60 tháng.
Kỳ hạn gửi tiền 12 tháng lãi suất ở ngưỡng 4,6%; kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất 2,9%.
1,9% là lãi suất kỳ hạn 6 tháng Vietcombank đang áp dụng. Còn ở kỳ hạn gửi tiền 1 tháng, 2 tháng, lãi suất Vietcombank ở mức 1,6%.
Đối với hình thức gửi tiền không kỳ hạn, lãi suất Vietcombank ở mức 0,1%.
Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 và 2 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 1,7%/năm. Tại các kỳ hạn 3 - 5 tháng, BIDV niêm yết lãi suất ở mức 2%/năm.
Lãi suất tiết kiệm tại BIDV các kỳ hạn từ 6 - 9 tháng ở mức 3%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12 - 36 tháng nhận lãi suất cao nhất ở mức 4,7%/năm.
Lãi suất PVcomBank cao nhất ở mức 9,5%/năm cho kỳ hạn gửi 12-13 tháng với số tiền gửi tối thiểu 2.000 tỉ đồng.
Tiếp theo là HDBank với mức lãi suất khá cao, 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7% cho kỳ hạn 12 tháng, điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng.
MSB cũng áp dụng mức lãi suất khá cao với lãi suất tiền gửi tại quầy ngân hàng lên tới 8%/năm cho kì hạn 13 tháng. Điều kiện áp dụng là sổ tiết kiệm mở mới hoặc sổ tiết kiệm mở từ ngày 1.1.2018 tự động gia hạn có kỳ hạn gửi 12 tháng, 13 tháng và số tiền gửi từ 500 tỉ đồng.
Ngân hàng Dong A Bank có mức lãi suất tiền gửi, kỳ hạn 13 tháng trở lên, lãi cuối kỳ với khoản tiền gửi 200 tỉ đồng trở lên áp dụng mức lãi suất 7,5%/năm.
NCB và OceanBank áp dụng mức lãi suất 6,1% cho kỳ hạn 24 tháng; OCB áp dụng mức lãi suất 6% cho kỳ hạn 36 tháng; Cake by VPBank cũng áp dụng lãi suất 6%, kỳ hạn 24 tháng.
Gửi tiết kiệm 250 triệu đồng tại Agribank, Vietcombank và BIDV nhận lãi ra sao?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, bạn gửi 250 triệu đồng kỳ hạn 24 tháng tại Ngân hàng A lãi suất 4,7%/năm, bạn có thể nhận được: 250 triệu đồng x 4,7%/12 x 24 = 23,5 triệu đồng.
Cùng số tiền và kỳ hạn trên, nếu bạn gửi tiết kiệm tại Ngân hàng B có lãi suất 4,8% số tiền lãi bạn nhận được sẽ là: 250 triệu đồng x 4,8%/12 x 24 = 24 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Mời độc giả theo dõi video đang được quan tâm trên Gia đình và Xã hội
Đất nền Hoà Lạc đang rao bán 30-40tr1m2
Nhà riêng trong ngõ trục đường Đại Lộ Thăng Long tăng vọt
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà riêng trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, ngay cả những căn nhà riêng trong ngõ, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
Tỷ giá USD hôm nay 17/5: Đồng Đô la Mỹ đánh dấu chuỗi tăng dài liên tiếp
Giá cả thị trường - 8 giờ trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay chủ nhật ngày 17/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 17/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm tiếp?
Giá cả thị trường - 9 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 17/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/5: Đồng Đô la Mỹ giữ ở mức cao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 16/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 16/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng giảm như nào?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 16/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm mạnh xuống vùng 77 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 16/5: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji còn bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng SJC và vàng nhẫn các thương hiệu giảm 1 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Xe máy điện pin tháo rời tiện lợi thương hiệu lớn ở Việt Nam giá từ 17,5 triệu đồng, đi tới 140km/lần sạc
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện pin rời đang trở thành lựa chọn đáng chú ý trong năm 2026, đặc biệt với những người sống ở chung cư hoặc không có chỗ sạc xe riêng.
Giá xe Suzuki Fronx giảm cực mạnh, thấp chưa từng có, SUV đô thị rẻ hơn cả Kia Morning, Hyundai Grand i10
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Giá xe Suzuki Fronx đang được nhiều đại lý áp dụng chương trình giảm giá mạnh với mức khởi điểm thực tế chỉ khoảng 430 triệu đồng.
Giá nhà mặt phố Đại Lộ Thăng Long, Hà Nội tăng vọt
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà mặt phố trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, đặc biệt là khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trườngGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.