Trường Đại học Y Hà Nội công bố điểm sàn 2026, cao nhất 24 điểm
GĐXH - Trường Đại học Y Hà Nội thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy 2026. Theo đó, mức điểm cao nhất là 24 điểm.
Điểm sàn Trường Đại học Y Hà Nội cao nhất là 24 điểm
Trường Đại học Y Hà Nội đã thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, độ lệch điểm của các tổ hợp xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các mốc quy đổi điểm tổ hợp SPT sang điểm tổ hợp thi tốt nghiệp THPT 2026. Cụ thể:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) gồm 3 bài thi/môn thi, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 và 2018 của trường như sau:
STT | Tên ngành | Mã ngành/mã xét tuyển | Tổ hợp xét tuyển | Ngưỡng ĐBCL đầu vào |
|---|---|---|---|---|
1 | Y khoa | 7720101 | B00 | 24,0 |
2 | Răng - Hàm - Mặt | 7720501 | B00 | 24,0 |
3 | Y học cổ truyền | 7720115 | A00, B00 | 21,0 |
4 | Y học dự phòng | 7720110 | A00, B00, D07 | 18,0 |
5 | Điều dưỡng chương trình tiên tiến | 7720301 | A00, B00, D07 | 18,0 |
6 | Hộ sinh | 7720302 | A00, B00, D07 | 18,0 |
7 | Dinh dưỡng | 7720401 | A00, B00, D07 | 18,0 |
8 | Kỹ thuật phục hình răng | 7720502 | A00, B00 | 18,0 |
9 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | 7720601 | A00, B00 | 18,0 |
10 | Kỹ thuật Hình ảnh y học | 7720602 | A00, B00 | 18,0 |
11 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | 7720603 | A00, B00 | 18,0 |
12 | Khúc xạ nhãn khoa | 7720609 | A00, B00 | 18,0 |
13 | Y tế công cộng | 7720701 | A01, D01, D07, D10 | 18,0 |
14 | Công tác xã hội | 7760101 | A01, D01, D07, D10 | 17,0 |
15 | Tâm lý học | 7310401 | A01, D01, D07, D10 | 18,0 |
16 | Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa | 7720101TH | B00 | 24,0 |
17 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa | 7720601TH | A00, B00 | 18,0 |
18 | Kỹ thuật Hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa | 7720602TH | A00, B00 | 18,0 |
19 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa | 7720603TH | A00, B00 | 18,0 |
20 | Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa | 7720301TH | A00, B00, D07 | 18,0 |

Mức điểm sàn cao nhất của Trường Đại học Y Hà Nội là 24 điểm. Ảnh minh họa: TL
Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) năm 2026, phải đáp ứng 2 tiêu chí sau:
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo Khoản 3, Điều 9, Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT:
+ Kết quả học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên.
+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi trong tổ hợp ngành xét tuyển) đạt 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
- Điểm thi tổ hợp SPT năm 2026 đối với thí sinh ở khu vực 3 (không tính điểm cộng) có mức điểm tối thiểu theo bảng sau:
- Điểm thi tổ hợp SPT năm 2026 đối với thí sinh ở khu vực 3 (không tính điểm cộng) có mức điểm tối thiểu theo bảng sau:
STT | Tên ngành | Điểm tổ hợp SPT năm 2026 |
|---|---|---|
1 | Điều dưỡng chương trình tiên tiến | 10,3 |
2 | Hộ sinh | 10,3 |
3 | Dinh dưỡng | 10,3 |
4 | Kỹ thuật phục hình răng | 10,3 |
5 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | 10,3 |
6 | Kỹ thuật Hình ảnh y học | 10,3 |
7 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | 10,3 |
8 | Khúc xạ nhãn khoa | 10,3 |
9 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
10 | Kỹ thuật Hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
11 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
12 | Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
13 | Y tế công cộng | 11,95 |
14 | Công tác xã hội | 11,95 |
15 | Tâm lý học | 11,95 |
Quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển SPT và thi tốt nghiệp THPT
Bảng quy đổi điểm


Công thức quy đổi tổng quát
X = a + (Y - c) * (b - a) / (d - c)
Trong đó:
X: Điểm quy đổi về phương thức xét tuyển thi THPT.
Y: Điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển SPT.
a: Giá trị bắt đầu của khoảng điểm theo phương thức kết quả thi THPT tương ứng.
b: Giá trị kết thúc của khoảng điểm theo phương thức kết quả thi THPT tương ứng.
c: Giá trị bắt đầu của khoảng điểm phương thức xét tuyển SPT.
d: Giá trị kết thúc của khoảng điểm phương thức xét tuyển SPT.
Ví dụ: Thí sinh đạt 22,0 điểm xét tuyển dựa vào kết quả thi SPT thì đối với ngành Hộ sinh, điểm qui đổi sang phương thức thi THPT của thí sinh là:
X = 28 + (22 – 22,5) * (27,5 – 28)/(21,5 – 22,5) = 27,75.

