Xuất hiện lãi suất kỳ hạn 13 tháng lên tới 9,65%: Gửi 500 triệu đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?
GĐXH - Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,65%.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Lãi suất huy động rục rịch tăng. (Ảnh minh họa)
Lãi suất huy động trực tuyến cao nhất kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm do Eximbank công bố đối với tiền gửi trực tuyến trong hai ngày cuối tuần. Mức lãi suất này được Eximbank áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn từ 3-5 tháng.
Mức lãi suất huy động trực tuyến cùng kỳ hạn trong tuần được Eximbank niêm yết là 4,5%/năm. Đây cũng là một trong những ngân hàng dẫn đầu thị trường về lãi suất tiền gửi kỳ hạn ngắn.
Trong khi đó, Ngân hàng Ngoại thương công nghệ số (VCBNeo) vẫn đang dẫn đầu thị trường về lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 3 tháng, với mức lãi suất 4,55%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định dành cho tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng là 4,75%/năm.
Ngoài ra, một số ngân hàng cũng niêm yết lãi suất tiết kiệm từ 4%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 3 tháng gồm:
MBV và VietBank (4,4%/năm); BaoVietBank và Vikki Bank (4,35%/năm); NCB (4,2%/năm); BVBank (4,15%/năm); Bac A Bank và OCB (4,1%/năm); GPBank (4,05%/năm); Nam A Bank và Viet A Bank (4%/năm).
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/7/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,1 | 5,6 |
| MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
| NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
| GPBANK | 3,95 | 4,05 | 5,65 | 5,75 | 5,95 | 5,95 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
| ABBANK | 3,2 | 3,9 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,5 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
| TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,2 | 5,5 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
| TECHCOMBANK | 3,45 | 3,75 | 4,65 | 4,65 | 4,85 | 4,85 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| ACB | 3,3 | 3,6 | 4,2 | 4,3 | 5,6 | 5,8 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
Các ngân hàng còn lại niêm yết mức lãi suất ngân hàng dưới 4%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 3 tháng. Trong đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng thấp nhất là 1,9%/năm do SCB và Vietcombank niêm yết.
Hai ngân hàng còn lại niêm yết lãi suất ngân hàng dưới 3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là VietinBank và BIDV, với mức lãi suất 2,3%/năm.
Ngân hàng có lãi suất tiết kiệm tới 9,65%
Lãi suất tiền gửi cao nhất tại các ngân hàng dao động từ 6-9,65%/năm. Nhưng để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện đặc biệt.
ABBank dẫn đầu lãi suất đặc biệt, với mức 9,65%/năm cho khách hàng mở mới/tái tục các khoản tiền gửi tiết kiệm từ 1.500 tỉ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng.
PVcomBank cũng áp dụng lãi đặc biệt 9%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng khi gửi tiền tại quầy. Điều kiện áp dụng là khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng.
HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng.
Vikki Bank áp dụng lãi suất 7,5%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, với số tiền tối thiểu 999 tỉ đồng; Bac A Bank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất 6,2% với kỳ hạn 18-36 tháng đối với khoản tiền gửi trên 1 tỉ đồng; IVB áp dụng mức lãi suất 6,15% đối với kỳ hạn 36 tháng, điều kiện áp dụng cho khoản tiền gửi từ 1.500 tỉ đồng trở lên.
ACB áp dụng mức lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ khi khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỉ đồng trở lên.
Tại LPBank, với tiền gửi từ 300 tỉ đồng trở lên, lãi suất huy động áp dụng cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ là 6,5%/năm, lĩnh lãi hàng tháng 6,3%/năm và lĩnh lãi đầu kỳ là 6,07%/năm.Lãi suất tiền gửi cao nhất tại các ngân hàng dao động từ 6-9,65%/năm. Nhưng để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện đặc biệt.
ABBank dẫn đầu lãi suất đặc biệt, với mức 9,65%/năm cho khách hàng mở mới/tái tục các khoản tiền gửi tiết kiệm từ 1.500 tỉ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng.
PVcomBank cũng áp dụng lãi đặc biệt 9%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng khi gửi tiền tại quầy. Điều kiện áp dụng là khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng.
HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng.
Vikki Bank áp dụng lãi suất 7,5%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, với số tiền tối thiểu 999 tỉ đồng; Bac A Bank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất 6,2% với kỳ hạn 18-36 tháng đối với khoản tiền gửi trên 1 tỉ đồng; IVB áp dụng mức lãi suất 6,15% đối với kỳ hạn 36 tháng, điều kiện áp dụng cho khoản tiền gửi từ 1.500 tỉ đồng trở lên.
ACB áp dụng mức lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ khi khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỉ đồng trở lên.
Tại LPBank, với tiền gửi từ 300 tỉ đồng trở lên, lãi suất huy động áp dụng cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ là 6,5%/năm, lĩnh lãi hàng tháng 6,3%/năm và lĩnh lãi đầu kỳ là 6,07%/năm.
Gửi tiết kiệm 1 tỉ đồng 13 tháng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, bạn gửi 1 tỉ đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 13 tháng và hưởng lãi suất 5,95%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
1 tỉ đồng x 5,95%/12 x 13 = 64,46 triệu đồng.
Bạn gửi 500 triệu đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 13 tháng và hưởng lãi suất 5,85%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
500 triệu đồng x 5,85%/12 x 13 = 31,69 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn.
Nhà riêng trong ngõ trục đường Đại Lộ Thăng Long tăng vọt
Giá cả thị trường - 13 giờ trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà riêng trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, ngay cả những căn nhà riêng trong ngõ, giá bán cũng đã thiết lập mặt bằng giá mới khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
Tỷ giá USD hôm nay 17/5: Đồng Đô la Mỹ đánh dấu chuỗi tăng dài liên tiếp
Giá cả thị trường - 18 giờ trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay chủ nhật ngày 17/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 17/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng hay giảm tiếp?
Giá cả thị trường - 19 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 17/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ vẫn duy trì quanh vùng 77 triệu đồng/kg.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/5: Đồng Đô la Mỹ giữ ở mức cao
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay thứ sáu ngày 16/5/2026, cập nhật chi tiết tỷ giá USD, EURO, Bảng Anh, Yên Nhật,... và các ngoại tệ khác.
Giá bạc hôm nay 16/5: Bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ tăng giảm như nào?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 16/5, bạc Phú Quý, Doji, Ancarat, Sacombank-SBJ giảm mạnh xuống vùng 77 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 16/5: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, Doji còn bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng SJC và vàng nhẫn các thương hiệu giảm 1 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Xe máy điện pin tháo rời tiện lợi thương hiệu lớn ở Việt Nam giá từ 17,5 triệu đồng, đi tới 140km/lần sạc
Giá cả thị trường - 1 ngày trướcGĐXH - Xe máy điện pin rời đang trở thành lựa chọn đáng chú ý trong năm 2026, đặc biệt với những người sống ở chung cư hoặc không có chỗ sạc xe riêng.
Giá xe Suzuki Fronx giảm cực mạnh, thấp chưa từng có, SUV đô thị rẻ hơn cả Kia Morning, Hyundai Grand i10
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - Giá xe Suzuki Fronx đang được nhiều đại lý áp dụng chương trình giảm giá mạnh với mức khởi điểm thực tế chỉ khoảng 430 triệu đồng.
Giá nhà mặt phố Đại Lộ Thăng Long, Hà Nội tăng vọt
Giá cả thị trường - 2 ngày trướcGĐXH - PV Gia đình và Xã hội (Báo Sức khỏe và Đời sống) ghi nhận, giá nhà mặt phố trên trục đường Đại Lộ Thăng Long đã tăng mạnh, đặc biệt là khi tuyến đường sắt đô thị số 5 được khởi công xây dựng từ tháng 12/2026.
MPV giá từ 480 triệu đồng, trang bị tiện ích, rẻ chỉ ngang sedan hạng B, phù hợp cho gia đình đi du lịch, đáng mua nhất thị trường
Giá cả thị trườngGĐXH - MPV rất tiện ích cho người dùng gia đình, thuận lợi cho việc đi lại đông người và có giá bán khá hấp dẫn.
