Lãi suất BIDV, Agribank, Vietcombank, Vietinbank mới nhất: Gửi tiết kiệm 400 triệu đồng ở BIDV nhận lãi bao nhiêu?
GĐXH - Agribank có lãi suất cao nhất nhóm Big4, trong đó BIDV áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân trong khoảng 0,1 - 4,9%/năm.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Lãi suất huy động rục rịch tăng. (Ảnh minh họa)
Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), từ đầu năm 2025 đến nay, lãi suất tiền gửi của các ngân hàng thương mại tương đối ổn định, một số ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi, tạo đà cho lãi suất cho vay tiếp tục giảm.
Riêng trong tháng 7, các ngân hàng giảm lãi suất huy động gồm: Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) giảm 0,1%/năm lãi suất tất cả các kỳ hạn và loại hình tiền gửi.
Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) giảm 0,1%/năm lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 36 tháng tại quầy từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng.
Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) điều chỉnh giảm lãi suất tiết kiệm từ 0,15-0,2%/năm ở các kỳ hạn 6-13 tháng.
Trước đó, cũng có một số ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi niêm yết, như Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPB) giảm 0,2%/năm lãi suất kỳ hạn 18-60 tháng cho hình thức gửi trực tuyến; Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) giảm 0,1%/năm tùy kỳ hạn...
Theo báo cáo về thị trường lãi suất, do Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) vừa công bố, lãi suất huy động bình quân trong tháng 7/2025 kỳ hạn 6 tháng ở mức 4,48%, giảm 0,02% so với tháng 6; kỳ hạn 12 tháng là 5,05%/năm, giảm 0,02% so với tháng trước.
Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại thuộc nhóm Big4 (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) tiếp tục giữ nguyên lãi suất ngân hàng ở các kỳ hạn chính.
Trong khi đó, lãi suất huy động của các ngân hàng có vốn chủ sở hữu dưới 5.000 tỷ đồng giảm từ 5,4% xuống 5,35%; lãi suất của ngân hàng có vốn chủ sở hữu trên 5.000 tỷ đồng giảm từ 4,99% xuống 4,97%.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 23/7/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
| ABBANK | 3,2 | 3,9 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,5 |
| BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
| BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,1 | 5,6 |
| GPBANK | 3,95 | 4,05 | 5,65 | 5,75 | 5,95 | 5,95 |
| HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
| LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
| MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
| NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
| NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
| OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
| PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
| TECHCOMBANK | 3,45 | 3,75 | 4,65 | 4,65 | 4,85 | 4,85 |
| TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,2 | 5,5 |
| VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
| VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
| VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
| VPBANK | 3,7 | 3,7 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
Lãi suất huy động hiện tại vẫn đang thấp hơn so với giai đoạn dịch Covid-19, giúp hỗ trợ cho tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế. BVSC giữ nguyên quan điểm tăng trưởng tín dụng trong năm nay có thể đạt 16%.
Trong khi đó, lãi suất cho vay tiếp tục có xu hướng giảm từ đầu năm đến nay. Số liệu từ NHNN cho thấy, lãi suất cho vay bình quân mới ở mức 6,23%/năm, giảm 0,7%/năm so với cuối năm 2024, qua đó góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh.
Lãi suất Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank mới nhất
Lãi suất huy động nhóm Big4 (gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank) dao động từ 1,6%/năm đến 4,8%/năm cho hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng tại quầy cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 1-36 tháng.
Agribank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nhóm Big4 ở tất cả các kỳ hạn ngắn và trung hạn. Ngân hàng áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, trong khi ba ngân hàng còn lại giữ ở mức 1,6%/năm. Với kỳ hạn 3-5 tháng, Agribank niêm yết 2,4%/năm, cao hơn hẳn mức 1,9%/năm của VietinBank, Vietcombank, BIDV. Ở kỳ hạn 6-11 tháng, Agribank cũng dẫn đầu với 3,5%/năm, vượt mức 2,9-3%/năm tại các ngân hàng còn lại.
Riêng kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank đang áp dụng 4,6%/năm, thấp hơn mức 4,7%/năm của ba ngân hàng cùng nhóm. Từ 24 tháng trở lên, Vietcombank vẫn neo ở mức 4,7%/năm, còn BIDV, VietinBank và Agribank đều ở mức 4,8%/năm.
Gửi tiết kiệm 400 triệu đồng ở BIDV nhận lãi suất bao nhiêu?
Công thức tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm ngân hàng, bạn đọc có thể tham khảo:
Tiền lãi = Tiền gửi x lãi suất tiền gửi %/12 x số tháng gửi
Người dân gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
100 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 14,7 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 200 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 29,4 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 300 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
300 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 44,1 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 400 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
400 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 58,8 triệu đồng.
Người dân gửi tiết kiệm 500 triệu đồng vào BIDV, kỳ hạn 36 tháng và hưởng lãi suất 4,9%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
500 triệu đồng x 4,9%/12 tháng x 36 tháng = 73,5 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
Giá iPhone 14, iPhone 14 Pro Max mới nhất giảm mạnh, thấp kỷ lục vẫn xịn chẳng kém iPhone 17
Giá cả thị trường - 2 phút trướcGĐXH - Giá iPhone 14, iPhone 14 Pro Max đang ở mức hấp dẫn nhất từ trước đến nay, biến nó trở thành dòng iPhone cũ hot hit nhất thị trường Việt.
Xe máy điện giá 28 triệu đồng đẹp long lanh, pin rời, đi 142km/lần sạc, màn hình TFT 4,3 inch, rẻ hơn Vision
Giá cả thị trường - 1 giờ trướcGĐXH - Xe máy điện có thể thay Honda Vision trở thành mẫu xe ‘quốc dân’ mới nhờ trang bị xịn xò, giá rẻ.
Giá xe Honda Future 125 FI mới nhất giảm mạnh, thấp chưa từng có, khách đua nhau 'chốt đơn' thay Wave Alpha và RSX vì rẻ
Giá cả thị trường - 3 giờ trướcGĐXH - Giá xe Future 125 FI 2026 dù mới ra mắt nhưng đã vô cùng hấp dẫn, điều hiếm xảy ra với dòng xe máy Honda.
Giá USD/ VNĐ hôm nay (2/4): 'Chợ đen' giảm nhiệt, ngân hàng tăng mạnh chiều mua
Giá cả thị trường - 4 giờ trướcGĐXH - Sáng 2/4, tỷ giá USD/VND ghi nhận biến động trái chiều khi tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, trong khi một số ngân hàng điều chỉnh mạnh ở chiều mua vào.
Xe số 110cc Honda Cup huyền thoại bán ở Việt Nam thiết kế độc đáo, trang bị đẳng cấp có giá bao nhiêu khiến dân tình xôn xao?
Giá cả thị trường - 4 giờ trướcGĐXH - Xe số 110cc Honda Super Cub 110 Pro 2026 có thiết kế độc đáo, khác biệt hơn hẳn so với những mẫu xe cùng hãng như Future, Wave...
Giá bạc hôm nay 2/4: Thị trường trong nước đảo chiều, xu hướng giảm nhẹ chiếm ưu thế
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - Giá bạc hôm nay ngày 2/4 tiếp tục có sự điều chỉnh theo hướng giảm, từ vùng giá 77 triệu đồng/kg lùi về mốc 75 triệu đồng/kg.
Giá vàng hôm nay 2/4: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, Doji giảm bao nhiêu?
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC và nhẫn trơn cũng giảm mạnh về sát 175 triệu đồng/lượng.
Hà Nội: Bất ngờ trước giá nhà phố thương mại tại phường Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương và Kiến Hưng tháng 4/2026
Giá cả thị trường - 5 giờ trướcGĐXH - Hiện nay, giá nhà phố thương mại (shophouse) tại 5 phường Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương và Kiến Hưng đã thiết lập mặt bằng giá mới, dao động từ 100 đến hơn 500 triệu đồng/m2.
Trải nghiệm xe máy điện Honda giá 20,5 triệu đồng, pin tháo rời, cốp rộng, thiết kế hiện đại đang gây sốt ở Việt Nam
Giá cả thị trường - 6 giờ trướcGĐXH - Xe máy điện Honda gây chú ý với thiết kế nhỏ gọn, pin tháo rời tiện lợi, động cơ 1,5 kW và không yêu cầu bằng lái.
Chi tiết 'Hyundai Grand i10 bản SUV’ giá 161 triệu đồng về đại lý đẹp chẳng kém Hyundai Creta, rẻ hơn hẳn Kia Morning, gần bằng Honda SH 350i
Giá cả thị trường - 6 giờ trướcGĐXH - 'Hyundai Grand i10 bản SUV' sẵn sàng khuynh đảo thị trường với mức giá rẻ gần bằng 'vua xe ga' hạng sang Honda SH.
Giá vàng hôm nay 2/4: Vàng SJC, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, Doji giảm bao nhiêu?
Giá cả thị trườngGĐXH - Giá vàng hôm nay ở vàng miếng SJC và nhẫn trơn cũng giảm mạnh về sát 175 triệu đồng/lượng.
