Điều kiện gửi tiết kiệm 200 triệu đồng 1 năm hưởng lãi suất cao 9,2%
GĐXH - Lãi suất tiết kiệm điều kiện thường kỳ hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng đang niêm yết ở mức 9,2%.
Lãi suất ngân hàng hôm nay

Mức lãi suất dao động từ 4,0-4,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; Ảnh: VTC News
Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về diễn biến lãi suất của các tổ chức tín dụng trong tháng 6/2026, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản tiền gửi mới và cũ ở mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng.
Mức lãi suất dao động từ 4,0-4,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng;
Mức lãi suất huy động dao động từ 6,1-7,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng; 5,9-7,3%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng và 7,1-7,8%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng.
Về lãi suất cho vay VND, NHNN cho biết lãi suất cho vay bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 8,1-10,5%/năm.
Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,9%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của NHNN (4%/năm).
Lãi suất cho vay USD bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 4,1-5,4%/năm.
Về diễn biến trên thị trường liên ngân hàng trong tuần gần nhất công bố, từ ngày 13 đến ngày 17/7, theo dữ liệu của NHNN tổng hợp từ báo cáo của các tổ chức tín dụng, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 4.549.208 tỷ đồng, bình quân 909.842 tỷ đồng/ngày, tăng 24.126 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 786.584 tỷ đồng, bình quân 157.317 tỷ đồng/ngày, tăng 12.238 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (95% tổng doanh số giao dịch VND), kỳ hạn 1 tuần (2% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 91% và 3%.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 27/7 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Về lãi suất bình quân đối với các giao dịch bằng VND, lãi suất bình quân có xu hướng giảm ở hầu hết các kỳ hạn so với tuần trước đó.
Cụ thể, ở các kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 1 tuần và 1 tháng giảm lần lượt 1,11 điểm phần trăm, 1,03 điểm phần trăm và 0,25 điểm phần trăm xuống các mức 4,10%/năm, 4,54%/năm và 7,07%/năm.
Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân có xu hướng ít biến động so với tuần trước đó. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm và 1 tuần đều không đổi so với tuần trước và lần lượt giữ ở mức 3,62%/năm và 3,66%/năm.
Điều kiện gửi tiết kiệm 1 năm hưởng lãi suất cao 9,2%
Top những ngân hàng có lãi suất cao khi gửi tiết kiệm 12 tháng ở điều kiện thường có thể kể đến như: Cake by VPBank, PGBank, VCB Neo, BacABank,...
Cake by VPBank đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng ở mức 7,4%/năm khi khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ. Khách hàng lĩnh lãi đầu kỳ, theo tháng, nhận lãi suất lần lượt là: 6,59%; 7,02%; 7,08%.
Khi khách hàng gửi tiền lần đầu trên ứng dụng CAKE BANK sẽ được cộng thêm lãi suất 1,8%/năm. Cộng thêm lãi suất được tặng, tổng lãi suất được nhận kỳ hạn 12 tháng là 9,2%/năm.
PGBank đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng ở mức 7%/năm khi khách hàng gửi tiền online, lĩnh lãi cuối kỳ.
VCBNeo đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng ở mức 7%/năm khi khách hàng cá nhân gửi tiền online, lĩnh lãi cuối kỳ. Đây cũng là mức lãi suất VCBNeo niêm yết cao nhất từ kỳ hạn 6-12 tháng.
BAC A BANK đang niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng ở mức 7,1%. Đây cũng là mức lãi suất BAC A BANK đang niêm yết cao nhất.
Gửi tiết kiệm 12 tháng nhận tiền lãi bao nhiêu?
Bạn có thể tham khảo cách tính tiền lãi để biết số tiền lãi nhận được sau khi gửi tiết kiệm là bao nhiêu. Để tính tiền lãi, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Ví dụ, người dân gửi 200 triệu đồng vào Ngân hàng A, kỳ hạn 12 tháng và hưởng lãi suất 9,2%/năm, số tiền lãi nhận được như sau:
200 triệu đồng x 9,2%/12 x 12 = 18,4 triệu đồng.
* Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline để được tư vấn cụ thể.
