Quy định mới nhất về hình thức đào tạo lái xe, hàng triệu lái xe cần lưu ý
GĐXH - Từ ngày 1/9/2025, Thông tư 14/2025/TT-BXD chính thức có hiệu lực trong đó quy định mới về hình thức đào tạo lái xe. Dưới đây là các thông tin chi tiết, mời bạn đọc tham khảo.
Quy định mới nhất về hình thức đào tạo lái xe
Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Trong đó Thông tư quy định chi tiết về hình thức đào tạo lái xe.
Thông tư 14/2025/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2025.
Tại Điều 4, Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe như sau:
Người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A và B1
- Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo quy định tại Thông tư này và được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tự học các môn lý thuyết theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe;
- Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.
Người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE
- Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo quy định tại Thông tư này và được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe;
- Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.
Hình thức đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1
Tại Điều 5, Thông tư này, đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 được quy định như sau:
Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
| STT | Chỉ tiêu tính toán các môn học | Đơn vị tính | Hạng giấy phép lái xe | ||
| Hạng A1 | Hạng A | Hạng B1 | |||
| I | Đào tạo lý thuyết |
| 10 | 20 | 36 |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 8 | 16 | 28 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thường | giờ | - | - | 4 |
| 3 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 2 | 4 | 4 |
| II | Đào tạo thực hành |
| 2 | 12 | 8 |
| 4 | Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên | giờ | 2 | 12 | 8 |
| 5 | Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên | km | - | - | 60 |
|
| Tổng thời gian đào tạo | giờ | 12 | 32 | 44 |
Tổ chức khóa đào tạo
Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 10 ngày.
Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe:
- Đối với đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A: Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo quy định tại Mẫu số 1 và Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;
- Đối với đào tạo lái xe hạng B1: Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục II và Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;
- Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào tạo quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng ngay trong ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).
Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo:
- Đối với đào tạo lái xe hạng B1: Phải kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi;
Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên: Đối với nội dung kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết được đánh giá theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; đối với bài kiểm tra tiến lùi chữ chi theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10) do cơ sở đào tạo xây dựng, có tính đến hàng thập phân 1 con số;
Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; bài kiểm tra tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên;
- Đối với đào tại lái xe hạng A1, A: người học lái xe tham dự đầy đủ thời gian học trong chương trình đào tạo được xét hoàn thành khóa đào tạo.

Từ ngày 1/9/2025, hình thức đào tạo lái xe có sự thay đổi theo Thông tư 14/2025/TT-BXD. Ảnh minh họa: TL
Hình thức đào tạo lái xe các hạng B, C1
Điều 6, Thông tư 14/2025/TT-BXD, đào tạo lái xe các hạng B, C1 được quy định như sau:
Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Hạng giấy phép lái xe | ||
| Hạng B | Hạng C1 | ||||
| Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) | Học xe chuyển số cơ khí (số sàn) |
| |||
| I. Đào tạo lý thuyết | giờ | 136 | 152 | 152 | |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 90 | 90 | 90 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thường | giờ | 8 | 18 | 18 |
| 3 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông | giờ | 10 | 16 | 16 |
| Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | giờ | 4 | 4 | 4 | |
| 4 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 20 | 20 | 20 |
| 5 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 4 | 4 | 4 |
| II. Đào tạo thực hành | giờ | 67 | 83 | 93 | |
| 1 | Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | giờ | 41 | 41 | 43 |
| 2 | Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | giờ | 24 | 40 | 48 |
| 3 | Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên | giờ | 2 | 2 | 2 |
| 4 | Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên | km | 1.000 | 1.100 | 1.100 |
| Trong đó | Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | km | 290 | 290 | 275 |
| Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | km | 710 | 810 | 825 | |
| III. Tổng thời gian đào tạo | giờ | 203 | 235 | 245 | |
Tổ chức khóa đào tạo
- Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 90 ngày;
- Số học viên trong nhóm học thực hành lái xe được bố trí trên một xe tập lái hạng B không quá 05 học viên, hạng C1 không quá 08 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.
Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
- Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe bảo đảm đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;
- Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào tạo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).
Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
Kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe, để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:
- Kiểm tra khi kết thúc nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết và mô phỏng các tình huống giao thông do Bộ Công an ban hành;
- Kiểm tra khi kết thúc nội dung đào tạo thực hành lái xe g ồ m các bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
- Người học lái xe được kiểm tra kết thúc nội dung đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
- Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên: đối với nội dung kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, các bài liên hoàn và lái xe trên đường được đánh giá theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; đối với bài kiểm tra tiến lùi chữ chi theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10) do cơ sở đào tạo xây dựng, có tính đến hàng thập phân 1 con số;
- Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, các bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; bài kiểm tra tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.
- Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải tham gia đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.
Hình thức đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
Tại Điều 7, Thông tư này quy định hình thức đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe như sau:
Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu
Bảng số 1:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Hạng giấy phép lái xe | ||||
| B lên C1 | B lên C | B lên D1 | B lên D2 | B lên BE | |||
| I. Đào tạo lý thuyết | giờ | 20 | 40 | 48 | 48 | 40 | |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 8 | 16 | 20 | 20 | 16 |
| 2 | Kiến thức mới về xe nâng hạng | giờ | 4 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| 3 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông | giờ | 3 | 10 | 14 | 14 | 10 |
| Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | giờ | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| 4 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| II. Đào tạo thực hành | giờ | 9 | 17 | 27 | 27 | 17 | |
| 1 | Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | giờ | 4 | 7 | 12 | 12 | 7 |
| 2 | Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | giờ | 5 | 10 | 15 | 15 | 10 |
| 3 | Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên | km | 120 | 240 | 380 | 380 | 240 |
| Trong đó | Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | km | 15 | 30 | 52 | 52 | 30 |
| Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | km | 105 | 210 | 328 | 328 | 210 | |
| III. Tổng thời gian đào tạo | giờ | 29 | 57 | 75 | 75 | 57 | |
Bảng số 2:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Hạng giấy phép lái xe | |||
| C1 lên C | C1 lên D1 | C1 lên D2 | C1 lên C1E | |||
| I. Đào tạo lý thuyết | giờ | 20 | 24 | 40 | 40 | |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 8 | 10 | 16 | 16 |
| 2 | Kiến thức mới về xe nâng hạng | giờ | 4 | 4 | 8 | 8 |
| 3 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông | giờ | 3 | 5 | 10 | 10 |
| Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | giờ | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| 4 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 1 | 1 | 2 | 2 |
| II. Đào tạo thực hành | giờ | 9 | 14 | 17 | 27 | |
| 1 | Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | giờ | 4 | 6 | 7 | 10 |
| 2 | Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | giờ | 5 | 8 | 10 | 17 |
| 3 | Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên | km | 120 | 190 | 240 | 380 |
| Trong đó | Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | km | 15 | 26 | 30 | 40 |
| Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | km | 105 | 164 | 210 | 340 | |
| III. Tổng thời gian đào tạo | giờ | 29 | 38 | 57 | 67 | |
Bảng số 3:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Hạng giấy phép lái xe | |||
| C lên D1 | C lên D2 | C lên D | C lên CE | |||
| I. Đào tạo lý thuyết | giờ | 20 | 24 | 48 | 40 | |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 8 | 10 | 20 | 16 |
| 2 | Kiến thức mới về xe nâng hạng | giờ | 4 | 4 | 8 | 8 |
| 3 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông | giờ | 3 | 5 | 14 | 10 |
| kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | giờ | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| 4 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 1 | 1 | 2 | 2 |
| II. Đào tạo thực hành | giờ | 9 | 14 | 27 | 17 | |
| 1 | Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | giờ | 4 | 6 | 12 | 7 |
| 2 | Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | giờ | 5 | 8 | 15 | 10 |
| 3 | Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên | km | 120 | 190 | 380 | 240 |
| Trong đó | Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | km | 15 | 26 | 52 | 30 |
| Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | km | 105 | 164 | 328 | 210 | |
| III. Tổng thời gian đào tạo | giờ | 29 | 38 | 75 | 57 | |
Bảng số 4:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Hạng giấy phép lái xe | |||||
| D1 lên D2 | D1 lên D | D1 lên D1E | D2 lên D | D2 lên D2E | D lên DE | |||
| I. Đào tạo lý thuyết | giờ | 20 | 40 | 40 | 24 | 40 | 40 | |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 8 | 16 | 16 | 10 | 16 | 16 |
| 2 | Kiến thức mới về xe nâng hạng | giờ | 4 | 8 | 8 | 4 | 8 | 8 |
| 3 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông | giờ | 3 | 10 | 10 | 5 | 10 | 10 |
| Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | giờ | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| 4 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 1 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 |
| II. Đào tạo thực hành | giờ | 9 | 27 | 27 | 14 | 27 | 27 | |
| 1 | Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | giờ | 4 | 10 | 10 | 6 | 10 | 10 |
| 2 | Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | giờ | 5 | 17 | 17 | 8 | 17 | 17 |
| 3 | Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên | km | 120 | 380 | 380 | 190 | 380 | 380 |
| Trong đó | Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | km | 15 | 40 | 40 | 26 | 40 | 40 |
| Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | km | 105 | 340 | 340 | 164 | 340 | 340 | |
| III. Tổng thời gian đào tạo | giờ | 29 | 67 | 67 | 38 | 67 | 67 | |
Tổ chức khóa đào tạo
- Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đối với học nâng hạng không quá 60 ngày;
- Số học viên trong nhóm học thực hành lái xe được bố trí trên trên 01 xe tập lái để học nâng hạng: B lên BE không quá 05 học viên; B lên C1, B lên C, C1 lên C, C1 lên C1E, C lên CE không quá 08 học viên; B lên D1, B lên D2, C1 lên D1, C1 lên D2, C lên D1, C lên D2, C lên D, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên D2E, D lên DE không quá 10 học viên. Trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.
Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
- Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe bảo đảm đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;
- Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào tạo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).
Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
Kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:
- Kiểm tra khi kết thúc nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông do Bộ Công an ban hành;
- Kiểm tra khi kết thúc nội dung đào tạo thực hành lái xe: đối với hạng C, D1, D2, D gồm các bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường; đối với hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gồm các bài liên hoàn và lái xe trên đường;
- Người học lái xe được kiểm tra kết thúc nội dung đào tạo khi tham dự ít nhất 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
- Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên: đối với nội dung kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, các bài liên hoàn và lái xe trên đường được đánh giá theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; đối với bài kiểm tra tiến lùi chữ chi theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10) do cơ sở đào tạo xây dựng, có tính đến hàng thập phân 1 con số;
- Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, các bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; bài kiểm tra tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.
Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.
Hà Nội: Chập chờn nỗi lo cháy nổ tại cụm sân pickleball và bãi đỗ xe cạnh đường Thị Cấm ở phường Xuân Phương
Đời sống - 18 phút trướcGĐXH - Dưới cái nắng gay gắt của mùa hè đang cận kề, khu nhà xưởng tạm bợ lợp tôn, dựng khung sắt tại đường Thị Cấm (phường Xuân Phương, Hà Nội) đang được sử dụng làm cụm sân pickleball và bóng rổ, thu hút đông người đến tập luyện mỗi tối, làm dấy lên nỗi lo ngại về an toàn cháy nổ và kết cấu công trình.
Ở hiền gặp lành: 4 con giáp không tranh giành vẫn hưởng lộc lớn
Đời sống - 36 phút trướcGĐXH - Những người thuộc các con giáp dưới đây nổi tiếng với lối sống tử tế, cư xử đúng mực và chân thành.
Những đối tượng nào được tăng lương cơ sở từ 1/7/2026?
Đời sống - 1 giờ trướcGĐXH - Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đề xuất tăng lương cơ sở với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 1/7.
Những tiếng chổi tre thầm lặng khi thành phố chìm vào giấc ngủ
Đời sống - 1 giờ trướcGĐXH - Khi thành phố chìm vào giấc ngủ, những ánh đèn cao áp đổ bóng dài trên mặt đường cũng là lúc hành trình của các nữ công nhân môi trường bắt đầu. Giữa màn đêm tĩnh lặng, chỉ còn tiếng chổi tre rào rạt và những bước chân thầm lặng "làm sạch" phố phường.
3 con giáp sự nghiệp thăng tiến, tiền vào như nước trong tuần đầu tháng 4/2026
Đời sống - 2 giờ trướcGĐXH - Chuyên gia phong thủy Nguyễn Song Hà xem tử vi tuần đến 5/4/2026, 3 con giáp này thuận lợi sự nghiệp, tiền bạc dồi dào, cơ hội tình duyên đang chờ đón.
Chỉ còn 1 ngày nữa quy định mới về VNeID chính thức áp dụng, người dân cần lưu ý
Đời sống - 4 giờ trướcGĐXH - Từ ngày 1/4/2026, Nghị định 61/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực trong đó quy định người dân có thể phản ánh lỗi vi phạm giao thông trên VNeID.
Sinh đúng giờ 'hoàng kim', 3 con giáp này hưởng trọn phú quý, dễ thành đại gia
Đời sống - 8 giờ trướcGĐXH - Một số con giáp nếu sinh đúng giờ Âm lịch đặc biệt sẽ được hưởng nhiều phúc khí, cuộc sống đủ đầy, ít phải lo nghĩ chuyện cơm áo gạo tiền.
Năm 2026, không cần hộ chiếu (passport) công dân Việt Nam dùng giấy tờ này nhập cảnh vào Trung Quốc
Đời sống - 9 giờ trướcGĐXH - Không cần đến hộ chiếu (passport) hay visa (thị thực), người dân Việt Nam dùng loại giấy tờ này thay thế để có thể nhập cảnh Trung Quốc.
Sau phản ánh của Gia đình và Xã hội, xã Phong Doanh tập trung xử lý ô nhiễm rác thải ven đê ở Ninh Bình
Đời sống - 21 giờ trướcGĐXH - Sau phản ánh của báo chí về tình trạng các bãi rác tập kết lộ thiên ven sông Đáy tồn tại suốt nhiều năm, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, UBND xã Phong Doanh (tỉnh Ninh Bình) đã nhanh chóng vào cuộc, tổ chức kiểm tra, xử lý và bước đầu khắc phục các tồn tại.
Ngày sinh Âm lịch của người có phúc đức sâu dày, cuộc đời rực rỡ 'như hoa như ngọc'
Đời sống - 1 ngày trướcGĐXH - Theo quan niệm dân gian, một số ngày sinh Âm lịch được xem là mang nhiều may mắn, dễ tích lũy phúc đức, cuộc sống thuận lợi và được nhiều người yêu quý.
Tất tần tật các thông tin về hộ chiếu (passport) năm 2026, hàng triệu người dân nên cập nhật quy định mới nhất
Đời sốngGĐXH - Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh. Năm 2026, các thông tin liên quan đến loại giấy tờ này có điểm gì mới?

